Thống kê truy cập

Số lượng và lượt người truy cập

  • Online 2

  • Hôm nay 605

  • Tổng 9.207.260

Sở Tư pháp góp ý dự thảo Quyết định thay thế Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND ngày 01/12/2016

Post date: 25/01/2018

Font size : A- A A+

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường về góp ý dự thảo Quyết định thay thế Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND ngày 01/12/2016 của UBND tỉnh quy định trình tự, thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai áp dụng cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam áp dụng trên địa bàn tỉnh; trên cơ sở hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường gửi đến và các văn bản QPPL có liên quan, Sở Tư pháp đã có ý kiến góp ý đối với dự thảo nêu trên.

Theo đó, tại Điểm c Khoản 2 Điều 3 dự thảo, Sở Tư pháp đề nghị sửa đổi, bổ sung như sau “Việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và quy định của pháp luật về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC” với lý do: Hiện nay, Chính phủ đang trong quá trình hoàn thiện để ban hành Nghị định về cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC. Tại Điểm b Khoản 3 Điều 3 dự thảo, đề nghị bỏ cụm từ “mức độ 2” vì trong thời gian tới, các TTHC có thể sẽ tiếp tục được nâng cấp lên mức độ trực tuyến cao hơn.
Tại Điều 5 dự thảo quy định trình tự, thời gian thực hiện thủ tục được thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 61 và Khoản 1, Khoản 3 Điều 68 Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Tuy nhiên, hiện nay Điểm a Khoản 1 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP đã được sửa đổi tại Nghị định 01/2017/NĐ-CP. Do đó, Sở Tư pháp đề nghị sửa cụm từ này thành: Được thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 61 được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 40 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và Khoản 1, Khoản 3 Điều 68 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và đề nghị cơ quan soạn thảo rà soát để sửa đổi trong toàn bộ dự thảo cho phù hợp.
Tại Khoản 4 Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 40 Điều 1 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ quy định “thời gian quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không tính thời gian các ngày nghỉ, lễ theo quy định của pháp luật...”. Vì vậy, đề nghị cơ quan soạn thảo sửa đổi quy định về cách tính thời gian giải quyết các TTHC trong toàn bộ nội dung của Dự thảo thành “ngày làm việc”.
Tại Điều 13 dự thảo quy định tổng thời gian giải quyết đối với TTHC này là không quá 20 ngày (theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP). Tuy nhiên, hiện nay theo quy định tại Nghị định số 01/2017/NĐ-CP, tổng thời gian giải quyết đối với TTHC này là không quá 15 ngày. Do đó, đề nghị cơ quan soạn thảo điều chỉnh cho phù hợp. 
Tại Điều 17 Dự thảo quy định tổng thời gian giải quyết đối với TTHC này là không quá 15 ngày. Tuy nhiên, trong các bước thực hiện của TTHC có quy định là 30 ngày đối với việc kiểm tra hiện trạng sử dụng đất và đăng công khai kết quả kiểm tra trên trang thông tin điện tử... Vì vậy, đề nghị cơ quan soạn thảo xác định thống nhất cách tính thời gian giải quyết phù hợp với quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP để tạo điều kiện cho người dân dễ hiểu khi áp dụng cách tính thời gian thực hiện TTHC.
Tại Khoản 1 Điều 2 Dự thảo, đề nghị sửa đổi, bổ sung như sau “Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường các cấp, Văn phòng Đăng ký đất đai và các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai...”.
Ngoài ra, đối vớiquy định thời điểm có hiệu lực của văn bản tại Điều 2 Sở Tư pháp đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh xác định cụ thể ngày tháng năm có hiệu lực của văn bản, đảm bảo không sớm hơn 10 ngày kể từ ngày ký, đảm bảo phù hợp với quy định tại Khoản 1 Điều 151 Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015 và Khoản 1 Điều 74 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2017 của Chính phủ.
Nhật Tân

More