Thống kê truy cập

Số lượng và lượt người truy cập

  • Online 3

  • Hôm nay 3874

  • Tổng 9.202.676

Một số chính sách pháp luật mới có hiệu lực từ tháng 02/2026

Post date: 30/01/2026

Font size : A- A A+

1. Ngày 25/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 340/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng

Theo đó, tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 340/2025/NĐ-CP quy định vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng bao gồm: Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng giấy phép và hành vi bị nghiêm cấm; vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành; vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu, phần vốn góp; vi phạm quy định về huy động vốn và phí cung ứng dịch vụ; vi phạm quy định về cấp tín dụng, nhận ủy thác, ủy thác và hoạt động liên ngân hàng; vi phạm quy định về hoạt động thông tin tín dụng và hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng; vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối và kinh doanh vàng; vi phạm quy định về thanh toán, quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ; vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định, kinh doanh bất động sản và hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; vi phạm quy định về bảo đảm an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi và quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân; vi phạm quy định về phòng, chống rửa tiền; phòng, chống tài trợ khủng bố; phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; vi phạm quy định về chế độ thông tin, báo cáo; vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền; vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ; vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng. Ngoài ra, tại Điều 36 Nghị định số 340/2025/NĐ-CP quy định về bảo vệ tiền Việt Nam như sau:
- Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: Không thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện tiền giả loại mới; không thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện có dấu hiệu tàng trữ, lưu hành, vận chuyển tiền giả; bố trí người làm công tác thu giữ tiền giả, tạm thu giữ tiền nghi giả chưa qua tập huấn về kỹ năng nhận biết tiền thật, tiền giả hoặc chưa qua bồi dưỡng nghiệp vụ giám định tiền theo quy định của pháp luật; không giao nộp tiền giả theo quy định của pháp luật.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: Phát hiện tiền giả nhưng không thu giữ; phát hiện tiền nghi giả nhưng không tạm giữ; không lập biên bản hoặc thu giữ tiền giả, không đóng dấu, bấm lỗ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về xử lý tiền giả, tiền nghi giả khi thu giữ tiền giả hoặc tạm giữ tiền nghi giả.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi hủy hoại tiền Việt Nam trái pháp luật.
- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sao chụp hình ảnh tiền Việt Nam không đúng quy định của pháp luật.
Nghị định số 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 09/02/2026.
2. Ngày 26/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 341/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan
Nghị định số 341/2025/NĐ-CP quy định về các hành vi vi phạm hành chính; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả; thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả về quyền tác giả, quyền liên quan. Tại Điều 8 Nghị định quy định hành vi xâm phạm quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm như sau:
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tự ý sửa đổi, cắt xén tác phẩm gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi xuyên tạc tác phẩm.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
+ Buộc xin lỗi tổ chức, cá nhân đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;
+ Buộc cải chính thông tin sai sự thật đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;
+ Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên bản sao tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng hoặc buộc tiêu hủy hoặc buộc gỡ bỏ hoặc xóa bản gốc, bản sao vi phạm trên môi trường mạng viễn thông và mạng Internet đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Nghị định số 341/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2026.
3. Ngày 26/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo
Theo đó, tại Điều 5 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP quy định yêu cầu đối với nội dung quảng cáo thực phẩm như sau:
- Nội dung quảng cáo thực phẩm phải có các thông tin bắt buộc sau: Tên thực phẩm; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm.
- Quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khoẻ phải có cụm từ: “Thực phẩm bảo vệ sức khỏe”; quảng cáo thực phẩm bổ sung phải có cụm từ: “Thực phẩm bổ sung”; quảng cáo thực phẩm dinh dưỡng y học phải có cụm từ “Thực phẩm dinh dưỡng y học” và “Sử dụng cho người bệnh với sự giám sát của nhân viên y tế”; quảng cáo thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt phải có cụm từ: “Sản phẩm dinh dưỡng cho (đối tượng cụ thể sử dụng sản phẩm đó)”.
- Nội dung quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe phải có các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này và các nội dung sau đây: Công dụng của sản phẩm, các cảnh báo sức khoẻ (nếu có); khuyến cáo “Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”; việc quảng cáo trên báo nói, báo hình với thời lượng dưới 15 giây thì không phải đọc khuyến cáo, nhưng phải thể hiện khuyến cáo trong nội dung quảng cáo.
Nghị định số 342/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2026.
4. Ngày 29/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 344/2025/NĐ-CP điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến và thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 -1975
Theo đó, đối tượng điều chỉnh mức trợ cấp gồm:
- Thanh niên xung phong đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến.
- Thanh niên xung phong đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Nghị định số 112/2017/NĐ-CP ngày 06/10/2017 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975.
Mức trợ cấp và thời điểm điều chỉnh như sau:
- Điều chỉnh trợ cấp hằng tháng bằng 02 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định hiện hành.
- Mức trợ cấp hằng tháng quy định tại khoản 1 Điều 2 được áp dụng từ ngày 01/7/2025. Trường hợp thanh niên xung phong quy định tại Điều 1 đã từ trần kể từ ngày 01/7/2025 nhưng chưa được điều chỉnh trợ cấp theo Nghị định này thì người tổ chức mai táng được truy lĩnh khoản tiền chênh lệch do điều chỉnh trợ cấp kể từ ngày 01/7/2025 đến tháng thanh niên xung phong từ trần.
Nghị định số 344/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2026.
5. Ngày 30/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 349/2025/NĐ-CP quy định chế độ, chính sách đối với thành viên đội thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu
Nghị định số 349/2025/NĐ-CP quy định chính sách tiền lương, chế độ dinh dưỡng; chế độ đãi ngộ đặc thù; chăm sóc sức khỏe, chữa trị chấn thương; đào tạo văn hoá, học nghề, giải quyết việc làm; chế độ bảo hiểm; chế độ tiền thưởng theo thành tích thi đấu đối với thành viên đội thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu. Trong đó, tại khoản 1 Điều 5 Nghị định quy định chế độ dinh dưỡng đối với thành viên đội thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu trong nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền được hưởng chế độ dinh dưỡng như sau:
- Đội tuyển quốc gia: 400.000 đồng/người/ngày;
- Đội tuyển trẻ quốc gia: 400.000 đồng/người/ngày;
- Đội tuyển ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 300.000 đồng/người/ngày;
- Đội tuyển trẻ ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 250.000 đồng/người/ ngày;
- Đội tuyển năng khiếu ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 190.000 đồng/người/ngày.
Nghị định số 349/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2026.
6. Ngày 30/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 350/2025/NĐ-CP quy định về khuyến khích phát triển văn học
Nghị định số 350/2025/NĐ-CP quy định về khuyến khích phát triển văn học bao gồm: Hỗ trợ phát triển văn học; tổ chức trại viết, trại sáng tác văn học; cuộc thi viết, cuộc thi sáng tác tác phẩm văn học; giải thưởng văn học; giới thiệu, quảng bá, phổ biến văn học trong nước và ngoài nước. Tại Điều 9 Nghị định quy định về khuyến khích viết, sáng tác tác phẩm văn học như sau:
- Nhà nước hỗ trợ cho tác giả có tác phẩm văn học được viết, sáng tác, dịch theo các chủ đề, đề tài quy định tại khoản 2 Điều 9 có giá trị cao về nội dung tư tưởng và nghệ thuật, phong phú, đa dạng về thể loại và ngôn ngữ thể hiện, có giá trị định hướng thẩm mỹ, hình thành nhân cách, đạo đức, lối sống, góp phần xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện.
- Chủ đề, đề tài viết, sáng tác, dịch tác phẩm văn học được hỗ trợ bao gồm:
+ Lịch sử và di sản văn hóa truyền thống dân tộc; Đảng Cộng sản Việt Nam; cách mạng; biển, hải đảo và biên giới; bảo vệ chủ quyền, bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, vì sự bình yên cuộc sống; chống diễn biến hòa bình, bác bỏ luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù địch chống phá công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; công nghệ và chuyển đổi số; biến đổi khí hậu và môi trường;
+ Con người mới tham gia vào sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước; phong trào thi đua, học tập theo tư tưởng, tấm gương đạo đức, phong cách Chủ tịch Hồ Chí Minh;
+ Nông nghiệp, nông dân, nông thôn; sự nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn mới;
+ Thanh niên, thiếu niên và nhi đồng; người yếu thế; dân tộc thiểu số và vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; phòng, chống bạo lực gia đình;
+ Các đề tài khác căn cứ tình hình thực tế do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Nghị định số 350/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2026.
7. Ngày 30/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 351/2025/NĐ-CP quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026 - 2030
Tại Điều 3 Nghị định số 351/2025/NĐ-CP quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027 - 2030 như sau:
- Tiêu chí đo lường chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027 - 2030:
+ Tiêu chí thu nhập: Ở khu vực nông thôn, thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình là 2.200.000 đồng/người/tháng; Ở khu vực đô thị, thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình là 2.800.000 đồng/người/tháng.
+ Chiều, chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt về dịch vụ xã hội cơ bản: Chiều thiếu hụt việc làm gồm: chỉ số việc làm, chỉ số người phụ thuộc trong hộ gia đình; Chiều thiếu hụt y tế gồm: chỉ số bảo hiểm y tế, chỉ số dinh dưỡng; Chiều thiếu hụt giáo dục gồm: chỉ số trình độ giáo dục của người lớn, chỉ số tình trạng đi học của trẻ em; Chiều thiếu hụt nhà ở gồm: chỉ số diện tích nhà ở bình quân đầu người, chỉ số chất lượng nhà ở; Chiều thiếu hụt thông tin gồm: chỉ số sử dụng dịch vụ viễn thông, dịch vụ số cơ bản; Chiều thiếu hụt nước sinh hoạt, vệ sinh và môi trường gồm: chỉ số nguồn nước sinh hoạt, chỉ số nhà tiêu (công trình phụ) hợp vệ sinh, chỉ số xử lý rác thải.
+ Quy định đo lường các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 351/2025/NĐ-CP.
- Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo:
+ Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ gia đình cư trú ở khu vực nông thôn, có thu nhập bình quân đầu người từ 2.200.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
+ Hộ nghèo khu vực đô thị là hộ gia đình cư trú ở khu vực đô thị, có thu nhập bình quân đầu người từ 2.800.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
+ Hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ gia đình cư trú ở khu vực nông thôn, có thu nhập bình quân đầu người từ 2.200.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.
+ Hộ cận nghèo khu vực đô thị là hộ gia đình cư trú ở khu vực đô thị, có thu nhập bình quân đầu người từ 2.800.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.
Nghị định số 351/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2026.
8. Ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế
Theo đó, tại  Điều 3 Nghị định số 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm b.2 khoản 8 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP như sau: Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập lớn nhất trong năm. Trường hợp có nhiều nguồn thu nhập lớn nhất trong năm mà các nguồn thu nhập đó bằng nhau thì cá nhân nộp hồ sơ quyết toán tại một trong những cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả các nguồn thu nhập lớn nhất trên. Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân không đúng quy định nêu trên thì cơ quan thuế nơi đã tiếp nhận hồ sơ của cá nhân đó căn cứ thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành thuế hỗ trợ chuyển hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập để thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật.
Nghị định số 373/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/02/2026.
9. Ngày 29/12/2025, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Tại Điều 1 Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg quy định về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng như sau:
- Quyết định này quy định Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030, gồm:
+ Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 (Phụ lục I);
+ Quy định khung thí điểm xây dựng xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026 - 2030 (Phụ lục II);
+ Quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 (Phụ lục III).
- Quyết định này áp dụng đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương có liên quan (gọi chung là bộ, cơ quan trung ương); Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã; các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình triển khai Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030.
Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2026.
10. Ngày 26/12/2025, Bộ trưởng Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư số 28/2025/TT-BTP quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp tại chính quyền địa phương
Thông tư số 28/2025/TT-BTP áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức làm việc tại các vị trí phải chuyển đổi theo quy định trong các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, các cơ quan thi hành án dân sự và trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp tại chính quyền địa phương. Theo đó, tại chính quyền địa phương, vị trí công tác định kỳ chuyển đổi (Thời hạn chuyển đổi: Đủ 5 năm) đối với lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, nuôi con nuôi gồm các vị trí sau:
- Giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài.
- Giải quyết thủ tục thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch.
- Giải quyết hồ sơ xin nhập, xin thôi, xin trở lại quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam; cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam; cấp giấy xác nhận là người gốc Việt Nam.
- Giải quyết việc nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Thông tư số 28/2025/TT-BTP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/02/2026.
11. Ngày 07/01/2026, Bộ trưởng Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư số 01/2026/TT-BTP quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp
- Phạm vi điều chỉnh: Thông tư số 01/2026/TT-BTP quy định tiêu chí, tiêu chuẩn làm cơ sở để đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng động sản (không phải là tàu bay, tàu biển, chứng khoán đã đăng ký tập trung), bằng cây hằng năm, công trình tạm; giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp (sau đây gọi là dịch vụ).
- Đối tượng áp dụng: Thông tư số 01/2026/TT-BTP áp dụng đối với các Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước thuộc Bộ Tư pháp; các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Thông tư số 01/2026/TT-BTP có hiệu lực thi hành từ ngày 22/02/2026.
12. Ngày 31/12/2025, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 60/2025/TT-BYT quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp
Thông tư số 60/2025/TT-BYT quy định về danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp. Trong đó, tại Điều 3 Thông tư quy định danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp gồm:
- Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT.
- Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT.
- Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT.
- Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT.
- Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT.
- Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT.
- Bệnh hen nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT.
- Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT.
- Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT.
- Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT.
- Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT.
- Bệnh nhiễm độc 2, 4, 6 - Trinitrotoluen nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT.
- Bệnh nhiễm độc Arsenic nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT.
- Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp (nhóm Phosphor hữu cơ và Carbamat) và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT.
- Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT.
- Bệnh nhiễm độc carbon monoxide nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT.
- Bệnh nhiễm độc cadmi nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT.
- Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT.
- Bệnh giảm áp nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XIX ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT.
- Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT.
- Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXI ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT.
- Bệnh phóng xạ nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXII ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT.
- Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXIII ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT.
- Bệnh nốt dầu nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXIV ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT.
- Bệnh sạm da nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXV ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT.
- Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crôm và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXVI ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT.
- Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt, lạnh kéo dài và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXVII ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT.
- Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên và hóa chất phụ gia cao su và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT.
- Bệnh Leptospira nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT.
- Bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXX ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT.
- Bệnh lao nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXXI ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT.
- Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXXII ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT.
- Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXXIII ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT.
- Bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXXIV ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT.
- Bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra (COVID-19) nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXXV ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT.
Thông tư số 60/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15/02/2026.
13. Ngày 31/12/2025, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 56/2025/TT-BYT hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp
Thông tư số 56/2025/TT-BYT hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp, bao gồm: khám sức khoẻ cho người lao động trước khi bố trí làm việc, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp và thống kê, báo cáo về bệnh nghề nghiệp. Trong đó, tại Điều 6, 7 Thông tư quy định về đối tượng, thời gian khám phát hiện bệnh nghề nghiệp như sau:
- Người lao động làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp, bao gồm người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và người lao động tiếp xúc với các yếu tố có hại khác theo quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh lao động được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
- Thời gian khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động quy định tại Điều 6 Thông tư số 56/2025/TT-BYT là 06 tháng sau khi tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. Trường hợp nghi ngờ mắc bệnh nghề nghiệp cấp tính, thời gian khám phát hiện bệnh nghề nghiệp thực hiện theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền hoặc người sử dụng lao động hoặc người lao động.
Thông tư số 56/2025/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2026.
14. Ngày 30/12/2025, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành Thông tư số 24/2025/TT-BVHTTDL quy định về hệ thống truyền thông cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông
Thông tư số 24/2025/TT-BVHTTDL quy định về hệ thống truyền thông cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông bao gồm hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở, hệ thống truyền thanh xã, phường, đặc khu (cấp xã) ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông và bảng tin điện tử công cộng. Trong đó, tại Điều 5 Thông tư yêu cầu chức năng, tính năng kỹ thuật cơ bản đối với hệ thống thông tin nguồn trung ương và hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh như sau:
- Yêu cầu chức năng cơ bản đối với hệ thống thông tin nguồn trung ương:
+ Quản lý hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng tin điện tử công cộng;
+ Biên tập bản tin phát trên hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông;
+ Biên tập bản tin đăng tải trên bảng tin điện tử công cộng;
+ Báo cáo, thống kê hoạt động thông tin cơ sở từ trung ương đến cấp tỉnh, cấp xã;
+ Hệ thống thông tin nguồn trung ương có khả năng sẵn sàng mở rộng kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin khác khi có yêu cầu.
- Yêu cầu chức năng cơ bản đối với hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh:
+ Quản lý hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng tin điện tử công cộng;
+ Biên tập bản tin phát trên hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông;
+ Biên tập bản tin đăng tải trên bảng tin điện tử công cộng;
+ Quản lý bản tin phát, đăng tải trên hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng tin điện tử công cộng;
+ Báo cáo, thống kê hoạt động thông tin cơ sở tại địa phương;
+ Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh có khả năng sẵn sàng mở rộng kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin khác khi có yêu cầu.
Thông tư số 24/2025/TT-BVHTTDL có hiệu lực thi hành từ ngày 20/02/2026.

                                                                                                                                       Phương Nhung
 

More