Thống kê truy cập

Số lượng và lượt người truy cập

  • Online 1

  • Hôm nay 958

  • Tổng 9.210.122

Một số chính sách mới có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2019

Post date: 01/03/2019

Font size : A- A A+

1. Ngày 22/01/2019, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 06/2019/NĐ-CP về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
Nghị định số 06/2019/NĐ-CP quy định Danh mục các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; chế độ quản lý, bảo vệ, trình tự, thủ tục khai thác các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; nuôi động vật rừng thông thường; thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (sau đây viết tắt là CITES) tại Việt Nam. Theo Nghị định số 06/2019/NĐ-CP, Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, gồm: Nhóm I: các loài thực vật rừng, động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam; Nhóm IA: các loài thực vật rừng; Nhóm IB: các loài động vật rừng. Nhóm II: các loài thực vật rừng, động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ, hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục II CITES có phân bố tự nhiên tại Việt Nam; Nhóm IIA: các loài thực vật rừng; Nhóm IIB: các loài động vật rừng.
Nghị định số 06/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10/3/2019.
2. Ngày 23/01/2019, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 08/2019/NĐ-CP quy định một số chế độ đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.
Nghị định số 08/2019/NĐ-CP quy định chế độ sinh hoạt phí, phụ cấp, trợ cấp, chế độ bảo hiểm khám, chữa bệnh, thời gian làm việc và một số chế độ khác đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn thu từ ngân sách nhà nước, phu nhân/phu quân và con chưa thành niên đi theo thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài. Theo Nghị định số 08/2019/NĐ-CP, mức sinh hoạt phí cơ sở áp dụng chung cho tất cả các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài là 650 USD/người/tháng và được điều chỉnh khi chỉ số giá tiêu dùng tăng từ 10% trở lên.Chỉ số sinh hoạt phí thấp nhất là 100% và cao nhất là 250%, được xác định theo hệ thống tiêu chuẩn chức danh, chức vụ ngoại giao của thành viên cơ quan VN ở nước ngoài và hệ số lương hiện hưởng trong nước.Theo quy định hiện hành thì: Chế độ sinh hoạt phí của cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài có 3 mức tối thiểu là 400; 450 và 500 USD/người/tháng; Chỉ số sinh hoạt phí cao nhất là 250% và thấp nhất là 60% so với sinh hoạt phí tối thiểu.
Nghị định số 08/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 11/3/2019.
3. Ngày 24/01/2019, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 09/2019/NĐ-CP quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.
Theo đó, Nghị định số 09/2019/NĐ-CP quy định về nguyên tắc, thẩm quyền ban hành và nội dung chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước trong việc thực hiện công tác báo cáo giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhau và giữa cơ quan hành chính nhà nước với các tổ chức, cá nhân liên quan; các yêu cầu đối với việc ban hành chế độ báo cáo; ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện chế độ báo cáo và xây dựng Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia; quyền và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện chế độ báo cáo. Nghị định số 09/2019/NĐ-CP đã quy định việc ban hành chế độ báo cáo thể hiện sự đơn giản hóa, cụ thể như: tên báo cáo phải bảo đảm rõ ràng, ngắn gọn và thể hiện được bao quát nội dung, phạm vi yêu cầu báo cáo; nội dung yêu cầu báo cáo phải bảo đảm cung cấp những thông tin cần thiết nhằm phục vụ mục tiêu quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền; đồng thời, nội dung yêu cầu báo cáo phải rõ ràng, dễ hiểu, tạo thuận lợi cho đối tượng thực hiện báo cáo; chế độ báo cáo phải xác định rõ đối tượng thực hiện báo cáo (bao gồm cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức, cá nhân) và xác định cụ thể tên cơ quan nhận báo cáo; việc quy định đối tượng thực hiện báo cáo phải bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đối tượng thực hiện báo cáo…
Nghị định số 09/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 12/3/2019.
4. Ngày 30/01/2019, Chính phủ ban hành Nghị định số 11/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến yêu cầu nộp bản sao giấy tờ có công chứng, chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Theo đó, người thực hiện thủ tục hành chính nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu nếu nộp hồ sơ trực tiếp; nộp bản sao có chứng thực nếu nộp hồ sơ qua bưu điện đối với: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vũ trường, cấp giấy phép kinh doanh karaoke; Hợp đồng sử dụng tác phẩm hoặc văn bản đồng ý của chủ sở hữu tác phẩm mẫu trong Hồ sơ cấp giấy phép sao chép tác phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ; Giấy phép thành lập văn phòng đại diện trong Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.
Nghị định số 11/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/3/2019.
5. Ngày 01/02/2019, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 12/2019/NĐ-CP về bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành
Theo đó, Nghị định số 12/2019/NĐ-CP quy địnhbãi bỏ toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:Nghị định số 48/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ quy định về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân và của doanh nghiệp du lịch Việt Nam ở trong nước, ở nước ngoài; Nghị định số 50/2001/NĐ-CP ngày 16/8/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Nghị định số 164/2004/NĐ-CP ngày 14/9/2004 của Chính phủ về kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất để bảo đảm thi hành án; Nghị định số 173/2004/NĐ-CP ngày 30/9/2004 của Chính phủ quy định về thủ tục, cưỡng chế và xử phạt vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự; Nghị định số 10/2006/NĐ-CP ngày 17/01/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra công tác dân tộc; Nghị định số 30/2006/NĐ-CP ngày 29/3/2006 của Chính phủ về thống kê khoa học và công nghệ; Nghị định số 134/2007/NĐ-CP ngày 15/8/2007 của Chính phủ quy định về đơn vị đo lường chính thức; Nghị định số 14/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011 của Chính phủ quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ về thực hiện thí điểm một số thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng đối với dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp. Ngoài ra, bãi bỏ Điều 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 21, 22, khoản 1 Điều 23, khoản 1 Điều 24 Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị.
Nghị định số 12/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 20/3/2019.
6. Ngày 01/02/2019, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 14/2019/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
Theo đó, thủ tục, hồ sơ, trình tự và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế TTĐB được hướng dẫn cụ thể như sau: Thủ tục, hồ sơ, trình tự và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế TTĐB đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất được thực hiện như quy định tại Điều 34 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016; Thủ tục, hồ sơ, trình tự và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế TTĐB đối với hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu được thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.Trường hợp tờ khai nhập khẩu có tiền thuế nhập khẩu, thuế TTĐB đề nghị hoàn thì hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu đồng thời là hồ sơ hoàn thuế TTĐB.
Nghị định số 14/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 20/3/2019.
7. Ngày 01/02/2019, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 15/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật giáo dục nghề nghiệp.
Theo đó, Nghịđịnh số 15/2019/NĐ-CP quy định về thẩm quyền và nội dung quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp; cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể, đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; cho phép thành lập, chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài; điều kiện, thẩm quyền, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài; điều kiện thành lập, chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức, cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam; điều kiện, thẩm quyền, thủ tục thành lập, công nhận cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận; quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Điểm nổi bật của Nghị định số 15/2019/NĐ-CP là quy định vềđiều kiện để được thành lập trường cao đẳng nghề có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam gồm: có đề án thành lập phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp Việt Nam; đã được cấp GCN đăng ký đầu tư (đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp GCN theo quy định); có địa điểm xây dựng cơ sở vật chất bảo đảm diện tích đất sử dụng tối thiểu là 20.000 m2 đối với khu vực đô thị và 40.000 m2 đối với khu vực ngoài đô thị; vốn đầu tư thành lập bằng nguồn vốn hợp pháp tối thiểu là 100 tỷ đồng (không bao gồm giá trị về đất đai); có dự kiến cụ thể về cơ cấu tổ chức; cơ sở vật chất, thiết bị; chương trình, giáo trình đào tạo; đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý phù hợp với điều kiện đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định…
Nghị định số 15/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 20/3/2019.
8. Ngày 02/01/2019, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH quy định về xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện
Theo đó, thời hạn xác định, xác định lại mức độ khuyết tật là 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của người đề nghị thay vì 30 ngày như quy định trước đây. Đồng thời, trong thời hạn quy định Chủ tịch Hội đồng (Chủ tịch UBND cấp xã) có trách nhiệm: gửi văn bản tham khảo ý kiến cơ sở giáo dục về tình trạng khó khăn trong học tập, giao tiếp, sinh hoạt; Kiến nghị dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật của người được xác định mức độ khuyết tật đang đi học theo mẫu; Triệu tập các thành viên, gửi thông báo thời gian, địa điểm xác định mức độ khuyết tật cho người khuyết tật hoặc người đại diện của họ; Đánh giá dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật theo quy định; Biên bản họp Hội đồng ghi theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.
Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 15/03/2019 và thay thế Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28/12/2012.
9. Ngày 15/01/2019, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 03/2019/QĐ-TTg về ban hành tiêu chí xác định xã, thôn hoàn thành mục tiêu Dự án 2 (Chương trình 135) thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020.
Theo Quyết định số 03/2019/QĐ-TTg, xã đạt mục tiêu Chương trình 135 là xã đạt được một trong hai tiêu chí sau: Được cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn nông thôn mới hoặc được nâng lên phường, thị trấn và tiêu chí đạt 4 điều kiện bắt buộc và tối thiểu 2 trong 6 điều kiện linh hoạt (Điều kiện bắt buộc: có tổng tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020 dưới 35%; đường giao thông đạt tiêu chí 2, Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai quy định tại Quyết định 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016; trường học đạt tiêu chí 5 - Bộ tiêu chí; đạt tiêu chí quốc gia về y tế. Điều kiện linh hoạt theo các tiêu chí tại Bộ tiêu chí: hệ thống thủy lợi đạt tiêu chí 3; điện đạt tiêu chí 4; cơ sở vật chất văn hóa đạt tiêu chí 6.1, 6.3; đài truyền thanh đạt tiêu chí 8.3; tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch đạt tiêu chí 17.1; có trên 15% đại diện hộ nghèo, cận nghèo trong xã và trên 50% tổng số cán bộ cơ sở đã được tập huấn nâng cao năng lực thuộc Chương trình 135,c ác chương trình khác giai đoạn 2016 - 2020).
Quyết định số 03/2019/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2019.
10. Ngày 28/12/2018, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 49/2018/TT-BYT hướng dẫn hoạt động xét nghiệm trong khám bệnh, chữa bệnh
Một trong những nội dung nổi bật được quy định tại Thông tư số 49/2018/TT-BYT là nội dung người ký kết quả xét nghiệm phải có trình độ đại học trở lên. Theo đó, trưởng khoa xét nghiệm sẽ trực tiếp ký hoặc phân công bác sỹ chuyên khoa xét nghiệm, kỹ thuật viên xét nghiệm có trình độ đại học trở lên ký kết quả xét nghiệm theo quy định. Đối với trưởng khoa xét nghiệm có thực hiện xét nghiệm giải phẫu bệnh, ngoài những nhiệm vụ theo quy định nêu từ Khoản 1 đến Khoản 12 Điều 11 Thông tư này thì còn phải thực hiện thêm các nhiệm vụ sau đây: tổ chức và thực hiện các xét nghiệm giải phẫu bệnh và tế bào học; thực hiện công tác khám nghiệm tử thi và xét nghiệm vi thể theo đúng quy định pháp luật về giải quyết người bệnh tử vong; bảo quản các tiêu bản giải phẩu bệnh theo đúng quy định; cung cấp tài liệu giải phẫu bệnh khi có ý kiến của thủ trưởng đơn vị; chỉ định, phân công người phẫu thuật tử thi và đọc kết quả.
Thông tư số 49/2018/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 15/3/2019.
11. Ngày 28/12/2018, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 46/2018/TT-BYT quy định về hồ sơ bệnh án điện tử
Theo Thông tư số 46/2018/TT-BYT, lộ trình thực hiện hồ sơ bệnh án điện tử được chia thành 2 giai đoạn như sau: Giai đoạn từ năm 2019 - 2023: các cơ sở khám, chữa bệnh (KCB) hạng I trở lên chủ động nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin tại cơ sở để triển khai hồ sơ bệnh án điện tử theo quy định; các cơ sở KCB khác căn cứ vào nhu cầu, năng lực thực tế để chuẩn bị các điều kiện cần thiết và triển khai hồ sơ bệnh án điện tử khi đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Thông tư này. Giai đoạn từ năm 2024 - 2028: tất cả các cơ sở KCB trên toàn quốc phải triển khai hồ sơ bệnh án điện tử; trường hợp cơ sở KCB chưa triển khai được phải thực hiện báo cáo cho cơ quan quản lý trực thuộc, văn bản báo cáo phải nêu rõ lý do, lộ trình triển khai hồ sơ bệnh án điện tử nhưng phải hoàn thành trước ngày 31/12/2030, cụ thể: cơ sở trực thuộc Bộ Y tế hoặc Bộ ngành khác thì báo cáo cho Bộ Y tế; cơ sở trực thuộc Sở Y tế thì báo cáo cho Sở Y tế.
Thông tư số 46/2018/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2019.
12. Ngày 11/01/2019, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng Điều 150 về tội mua bán người và Điều 151 về tội mua bán người dưới 16 tuổi của Bộ luật Hình sự.
Theo đó, trường hợp người phạm tội khi lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự (TNHS) như sau: Người phạm tội đã lấy bộ phận cơ thể quyết định sự sống của nạn nhân làm nạn nhân chết thì bị truy cứu TNHS về tội giết người theo quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 123 BLHS; Người phạm tội đã lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân nhưng không thuộc trường hợp nêu trên thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội mua bán người theo Điểm b Khoản 3 Điều 150 BLHS. Ngoài việc bị truy cứu về tội mua bán người, người phạm tội còn bị truy cứu TNHS theo điểm c hoặc điểm d Khoản 3  Điều 150 BLHS khi: gây thương tích, gây tổn hại sức khỏe, gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên; làm nạn nhân chết do bị nhiễm trùng hoặc tự sát thì tùy từng trường hợp cụ thể.
Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/3/2019.
13. Ngày 30/01/2019, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 629/2019/UBTVQH14 hướng dẫn một số hoạt động của Hội đồng nhân dân.
Theo Nghị quyết số 629/2019/UBTVQH14, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã lựa chọn 01 hoặc 02 đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã để thực hiện công tác thư ký kỳ họp và báo cáo Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định. Công tác thư ký kỳ họp của Hội đồng nhân dân bao gồm các nội dung sau: lập danh sách đại biểu Hội đồng nhân dân có mặt, vắng mặt trong các phiên họp và trong kỳ họp; ghi biên bản phiên họp, kỳ họp; tổng hợp đầy đủ, trung thực, chính xác ý kiến của đại biểu tại phiên họp toàn thể và tại cuộc họp Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân; giúp Chủ tọa kỳ họp trong việc thực hiện quy trình, thủ tục tại kỳ họp, cung cấp thông tin, tài liệu tuyên truyền về kỳ họp; thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tọa kỳ họp.
Nghị quyết số 629/2019/UBTVQH14 có hiệu lực thi hành từ ngày 15/3/2019.
14. Ngày 24/12/2018, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 125/2018/TT-BTC quy định về cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm.
Theo đó, thí sinh dự thi được cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm khi thi đỗ kỳ thi chứng chỉ đại lý bảo hiểm.Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm phê duyệt kết quả thi, cơ sở đào tạo thông báo kết quả thi và cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm cho thí sinh thi đỗ kỳ thi này. Các kỳ thi chứng chỉ đại lý bảo hiểm được tổ chức dưới hình thức thi trực tuyến hoặc thi viết. Đề thi chứng chỉ đại lý bảo hiểm được xây dựng theo nội dung chương trình đào tạo đại lý bảo hiểm quy định tại Điều 88 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016. Đề được ra dưới dạng trắc nghiệm, số lượng câu hỏi liên quan đến phần kiến thức chung về bảo hiểm chiếm 75%, số lượng câu hỏi liên quan đến phần sản phẩm bảo hiểm chiếm 25% tổng số lượng câu hỏi của mỗi đề thi.
Thông tư số 125/2018/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2019.
15. Ngày 08/01/2019, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
Điểm nổi bật tại Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT là ban hành 86 biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh bao gồm: 05 mẫu Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và 05 mẫu Danh sách kèm theo như Danh sách về cổ đông, thành viên hợp danh, người đại diện; 25 mẫu Thông báo và các văn bản khác do doanh nghiệp phát hành; 06 biểu mẫu quy định cho hộ kinh doanh; 45 mẫu văn bản quy định cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Ngoài ra, Thông tư cũng ban hành một số phụ lục phục vụ cho việc đăng lý kinh doanh sau đây: Danh mục chữ cái và ký hiệu sử dụng trong đặt tên doanh nghiệp/đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp/địa điểm kinh doanh/hộ kinh doanh; mã cấp tỉnh, cấp huyện sử dụng trong đăng ký hộ kinh doanh; phông (font) chữ, cỡ chữ, kiểu chữ sử dụng trong các mẫu giấy.
Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT có hiệu lực thi hành từ ngày 11/3/2019.
16. Ngày 22/01/2019, Bộ Công thương đã ban hành Thông tư số 03/2019/TT-BCT quy định quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP).
Theo đó, thương nhân được miễn chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) trong 02 trường hợp sau: trị giá hải quan của lô hàng nhập khẩu không quá 1.000 USD hoặc tương đương với đồng tiền của nước thành viên nhập khẩu hoặc theo quy định của nước thành viên nhập khẩu nếu quy định về trị giá miễn chứng từ cao hơn; hàng hóa được nước thành viên nhập khẩu miễn hoặc không yêu cầu nhà nhập khẩu phải xuất trình C/O. C/O do cơ quan có thẩm quyền cấp và có hiệu lực trong vòng 01 năm sau ngày phát hành hoặc lâu hơn theo quy định pháp luật của nước thành viên nhập khẩu. Đồng thời, theo Thông tư số 03/2019/TT-BCT, cơ quan, tổ chức cấp C/O xem xét cấp C/O mẫu CPTPP cho hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu trước ngày 08/3/2019 để được hưởng ưu đãi thuế quan theo quy định của Hiệp định và theo quy định của Nước thành viên nhập khẩu.
Thông tư số 03/2019/TT-BCT có hiệu lực thi hành từ ngày 08/3/2019.

 Hồng Luyến

 

More