Chi tiết tin - Sở Tư pháp
Một số chính sách pháp luật mới có hiệu lực từ tháng 8/2026
.
1. Ngày 13 tháng 7 năm 2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 281/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Theo đó, Nghị định số 281/2026/NĐ-CP đã bổ sung Điều 3a vào sau Điều 3 quy định về nguyên tắc xác định hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai như sau: Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với đơn vị hành chính đặc khu được công nhận loại đô thị theo quy định của pháp luật thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn tương ứng của chính quyền địa phương ở phường thì áp dụng mức xử phạt như đơn vị hành chính của phường; việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với đơn vị hành chính đặc khu thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn tương ứng của chính quyền địa phương ở xã thì áp dụng mức xử phạt như đơn vị hành chính của xã. Vợ và chồng chung quyền sử dụng đất thì áp dụng xử phạt vi phạm hành chính như đối với một cá nhân.
Ngoài ra, tại Điều 3 Nghị định số 281/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP quy định về số lợi bất hợp pháp như sau: Số lợi bất hợp pháp là số lợi được tính thành tiền do tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai có được từ việc sử dụng đất sau vi phạm và phải nộp vào ngân sách nhà nước. Trường hợp hành vi vi phạm do nhiều tổ chức, cá nhân cùng thực hiện trên một thửa đất thì số lợi bất hợp pháp phải nộp được chia đều cho các tổ chức, cá nhân cùng vi phạm. Trường hợp người vi phạm đã nộp các khoản tiền vào ngân sách nhà nước từ việc sử dụng đất vi phạm thì số lợi bất hợp pháp phải nộp được khấu trừ các khoản tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước.
Nghị định số 281/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 8 năm 2026.
2. Ngày 21 tháng 6 năm 2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 219/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn
Nghị định số 219/2026/NĐ-CP quy định các hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; đối tượng bị xử phạt; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực khí tượng thủy văn, Trong đó, tại Điều 12 quy định xử phạt một số vi phạm quy định về khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn như sau:
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: Đốt lửa, phun nước ảnh hưởng đến công trình thuộc trạm khí tượng; cản trở việc vận hành, khai thác công trình, phương tiện đo khí tượng thủy văn.
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lấy nước, xả nước trong hành lang kỹ thuật mà gây ảnh hưởng đến hoạt động của công trình thủy văn.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: Lấn, chiếm khoảng không, diện tích mặt đất, dưới đất, mặt nước, dưới nước; trồng cây, xây dựng hoặc đặt, để các vật liệu, công trình, thiết bị trong phạm vi hành lang kỹ thuật của công trình khí tượng thủy văn mà gây ảnh hưởng đến hoạt động của công trình khí tượng thủy văn; đắp đập, chặn dòng trong hành lang kỹ thuật mà gây ảnh hưởng đến hoạt động của công trình thuộc trạm thủy văn; đào bới lòng sông, hai bên bờ sông, khai thác khoáng sản trong hành lang kỹ thuật mà gây ảnh hưởng đến hoạt động của công trình thuộc trạm thủy văn; đổ rác, chất thải hoặc đặt các vật liệu xây dựng khác vào lòng sông, hai bên bờ sông trong hành lang kỹ thuật mà gây ảnh hưởng đến hoạt động của công trình thuộc trạm thủy văn; đặt các công trình, thiết bị sinh nhiệt mà gây ảnh hưởng đến hoạt động của công trình thuộc trạm khí tượng.
- Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi di chuyển, làm sai lệch, làm ảnh hưởng, làm hư hỏng mốc chỉ giới hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi xâm hại, va đập, đập phá, di chuyển làm ảnh hưởng, làm hư hỏng công trình khí tượng thủy văn, mốc độ cao, mốc chỉ giới hành lang kỹ thuật của công trình khí tượng thủy văn.
Nghị định số 219/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 8 năm 2026.
3. Ngày 19 tháng 6 năm 2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 218/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ
Theo đó, tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP bổ sung khoản 11 vào Điều 7 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP quy định về kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng như sau: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2028, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng phải thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu về các nội dung theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 17 của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP của hợp đồng vận tải hành khách trước khi thực hiện chuyến đi cho Bộ Công an (Cục Cảnh sát giao thông). Dữ liệu từ hệ thống của Bộ Công an (Cục Cảnh sát giao thông) được khai thác sử dụng để phục vụ công tác tuần tra, kiểm soát và nghiệp vụ khác có liên quan; kết nối chia sẻ dữ liệu cho Bộ Xây dựng (Cục Đường bộ Việt Nam), Bộ Tài chính (Cục Thuế, Cục Hải quan), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Xây dựng) để phục vụ công tác quản lý nhà nước theo chức năng nhiệm vụ.
Ngoài ra, tại Điều 5 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 13 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP quy định: Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có niên hạn sử dụng như sau: không quá 15 năm đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly trên 300 ki-lô-mét, không quá 20 năm đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly từ 300 ki-lô-mét trở xuống.
Nghị định số 218/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.
4. Ngày 26 tháng 6 năm 2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 168/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe
Trong đó, tại Điều 2 Nghị định số 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 6 Nghị định số 168/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau:
- Bổ sung khoản 1a với quy định: Phạt cảnh cáo đối với người điều khiển xe ô tô thực hiện hành vi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe mà không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định (trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách).
- Sửa đổi, bổ sung điểm m khoản 3 với quy định: Chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô ngồi cùng hàng ghế với người lái xe (trừ xe ô tô chỉ có một hàng ghế) (quy định cũ tại điểm m khoản 3 Điều 6 Nghị định số 168/2024/NĐ-CP quy định: Chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô ngồi cùng hàng ghế với người lái xe (trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế) hoặc không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định).
Đồng thời, tại Điều 6 Nghị định số 238/2026/NĐ-CP đã sửa đổi bổ sung điểm a khoản 4 Điều 18 Nghị định số 168/2024/NĐ-CP về quy định phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô (quy định cũ tại điểm a khoản 4 Điều 18 Nghị định số 168/2024/NĐ-CP quy định: Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên hoặc có công suất động cơ điện từ 04 kW trở lên).
Nghị định số 238/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
5. Ngày 07 tháng 7 năm 2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 274/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh
Theo đó, tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 274/2026/NĐ-CP quy định về đối tượng được hưởng ưu đãi và mức ưu đãi như sau:
- Nhà đầu tư có giải pháp ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường được hưởng mức ưu đãi 5% khi đánh giá hồ sơ dự thầu;
- Nhà đầu tư cam kết chuyển giao công nghệ, thực hiện hoạt động công nghệ cao đối với các công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của pháp luật về công nghệ cao hoặc thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ hoặc thuộc danh mục công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao được hưởng mức ưu đãi 2% khi đánh giá hồ sơ dự thầu;
- Nhà đầu tư là doanh nghiệp khoa học và công nghệ; doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo được cơ quan có thẩm quyền công nhận; trung tâm đổi mới sáng tạo; doanh nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao được hưởng mức ưu đãi 5% khi đánh giá hồ sơ dự thầu;
- Nhà đầu tư nước ngoài có cam kết chuyển giao công nghệ cho nhà đầu tư, đối tác trong nước được hưởng mức ưu đãi 2% khi đánh giá hồ sơ dự thầu.
Nghị định số 274/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 8 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều 75 Nghị định này.
6. Ngày 07 tháng 7 năm 2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 273/2026/NĐ-CP về kinh doanh hàng miễn thuế
Nghị định số 273/2026/NĐ-CP quy định về quản lý hải quan, thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế. Trong đó, tại Điều 5 Nghị định số 273/2026/NĐ-CP quy định đối tượng và điều kiện mua hàng miễn thuế như sau:
- Người xuất cảnh, quá cảnh sau khi hoàn thành thủ tục xuất cảnh, quá cảnh hoặc người chờ xuất cảnh được mua hàng miễn thuế.
+ Người xuất cảnh, quá cảnh qua các cửa khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế nằm trong khu vực cách ly;
+ Người chờ xuất cảnh được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa và nhận tại quầy nhận hàng trong khu cách ly tại cửa khẩu quốc tế nơi hành khách xuất cảnh;
+ Ngoài địa điểm nhận hàng quy định tại khoản 1 Điều 5, khách mua hàng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 5 được nhận hàng ở nước ngoài.
- Hành khách trên các chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam được mua hàng miễn thuế trên tàu bay xuất cảnh. Hành khách trên các chuyến bay quốc tế đến Việt Nam được mua hàng miễn thuế trên tàu bay đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam.
- Người nhập cảnh được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế đặt tại khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập cảnh, không được mua hàng miễn thuế sau khi đã ra khỏi khu vực hạn chế tại cảng hàng không dân dụng quốc tế.
- Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa. Khi mua hàng miễn thuế cho tổ chức phải xuất trình sổ định mức hàng miễn thuế. Khi mua hàng miễn thuế cho cá nhân phải xuất trình sổ định mức hàng miễn thuế kèm chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp.
- Đối tượng mua hàng là thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế (bao gồm tàu biển có quốc tịch nước ngoài và tàu biển có quốc tịch Việt Nam chạy tuyến quốc tế) được mua hàng miễn thuế tại cảng biển, cửa hàng miễn thuế trong nội địa phục vụ cho nhu cầu cá nhân, nhu cầu sinh hoạt chung của thuyền viên để sử dụng trên tàu trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam và để sử dụng trên tàu ngoài lãnh hải Việt Nam sau khi tàu xuất cảnh.
+ Trường hợp mua hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu cá nhân thuyền viên phải xuất trình hộ chiếu hoặc thẻ đi bờ của thuyền viên;
+ Trường hợp mua hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu sinh hoạt chung của thuyền viên trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam, người mua hàng phải cung cấp thông tin số hiệu tàu, ngày tàu nhập cảnh, số hộ chiếu của từng thuyền viên;
+ Trường hợp hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu của thuyền viên cho hành trình tiếp theo ngoài lãnh hải Việt Nam, người mua hàng phải cung cấp thông tin về số hiệu tàu, ngày tàu nhập cảnh, số hộ chiếu của từng thuyền viên. Hàng hóa phải được đưa vào kho chứa của tàu để cơ quan hải quan nơi tàu xuất cảnh niêm phong, xác nhận, giám sát cho đến khi tàu xuất cảnh.
- Trong quá trình thực hiện, trường hợp thông tin cá nhân của người mua hàng miễn thuế có thể khai thác được từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia khác hoặc Cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì không yêu cầu người mua hàng miễn thuế xuất trình bản giấy các loại giấy tờ cung cấp thông tin này.
Nghị định số 273/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 8 năm 2026.
7. Ngày 16 tháng 6 năm 2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 211/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi
Nghị định số 211/2026/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt, việc thi hành các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi. Các hành vi vi phạm hành chính khác về chăn nuôi không được quy định tại Nghị định số 211/2026/NĐ-CP thì áp dụng quy định tại các nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan để xử phạt. Trong đó, tại Điều 23 Nghị định số 211/2026/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với các vi phạm quy định về điều kiện chăn nuôi nông hộ như sau:
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi gian dối trong kê khai nhằm mục đích trục lợi.
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi chăn nuôi tại khu vực không được phép chăn nuôi.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 23; Buộc di dời vật nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 23.
Nghị định số 211/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 8 năm 2026.
8. Ngày 30 tháng 6 năm 2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 52/2026/TT-BGDĐT quy định về liên thông giữa trung học nghề, trung cấp, cao đẳng và đại học
Thông tư số 52/2026/TT-BGDĐT quy định về đào tạo liên thông giữa trung học nghề, trung cấp, cao đẳng và đại học, bao gồm: nguyên tắc liên thông; hình thức liên thông; chương trình đào tạo; tuyển sinh; tổ chức đào tạo; công nhận kết quả học tập, chuyển đổi tín chỉ và trách nhiệm của các bên liên quan. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục thực hiện đào tạo liên thông; người học tham gia đào tạo liên thông; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan. Trong đó, tại Điều 3 Thông tư số 52/2026/TT-BGDĐT quy định nguyên tắc liên thông như sau:
- Bảo đảm tính liên thông, kế thừa và thống nhất trong hệ thống giáo dục quốc dân; tạo điều kiện để người học được chuyển tiếp giữa các trình độ, chương trình giáo dục phù hợp với Khung trình độ quốc gia Việt Nam và thúc đẩy học tập suốt đời, nâng cao trình độ, chuyển đổi nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực.
- Bảo đảm chất lượng đào tạo và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo ở trình độ tương ứng; người học liên thông được áp dụng thống nhất điều kiện học tập, kiểm tra, đánh giá, công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng như đối với người học khác cùng chương trình đào tạo và hình thức đào tạo.
- Bảo đảm công bằng, minh bạch và bình đẳng trong tiếp cận cơ hội học tập, tuyển sinh, công nhận kết quả học tập và tổ chức đào tạo liên thông đối với người học.
- Thủ trưởng cơ sở giáo dục có trách nhiệm công nhận kết quả học tập đã tích lũy của người học nếu đáp ứng chuẩn đầu ra tương đương của chương trình đào tạo khác hoặc trình độ khác mà người học theo học; không yêu cầu người học học lại các nội dung đã được công nhận, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác và để đảm bảo khối lượng học tập tối thiểu tại cơ sở cấp bằng theo quy định tại khoản 5 Điều 8 của Thông tư số 52/2026/TT-BGDĐT.
- Đối với ngành, lĩnh vực đào tạo mà pháp luật chuyên ngành có quy định về tuyển sinh, tổ chức đào tạo, công nhận kết quả học tập, cấp văn bằng hoặc các nội dung khác liên quan đến đào tạo liên thông thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành; đối với các nội dung pháp luật chuyên ngành không quy định thì thực hiện theo Thông tư số 52/2026/TT-BGDĐT.
Thông tư số 52/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
9. Ngày 30 tháng 5 năm 2026, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư số 12/2026/TT-TANDTC quy định về nội quy phiên tòa, phiên họp và việc ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp
Thông tư số 12/2026/TT-TANDTC quy định nguyên tắc tổ chức phiên tòa, phiên họp; nội quy phiên tòa, phiên họp và việc ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp. Theo đó, tại Điều 4 Thông tư số 12/2026/TT-TANDTC quy định một số nội quy phiên tòa, phiên họp như sau:
- Khi đến tham gia, tham dự phiên tòa, phiên họp, mọi người phải xuất trình giấy triệu tập, giấy mời, căn cước công dân, giấy tờ tùy thân, giấy tờ có liên quan khác và chấp hành việc kiểm tra an ninh của lực lượng có trách nhiệm bảo vệ phiên tòa, phiên họp;
- Nghiêm cấm mang vào phiên tòa, phiên họp vũ khí, hung khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, đồ vật cấm lưu hành, truyền đơn, khẩu hiệu và tài liệu, đồ vật khác ảnh hưởng đến an toàn, an ninh, trật tự, sự tôn nghiêm của phiên tòa, phiên họp trừ vật chứng của vụ án, vụ việc phục vụ cho công tác giải quyết, xét xử hoặc vũ khí, công cụ hỗ trợ được người có thẩm quyền mang theo để làm nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa, phiên họp;
- Không được mang thiết bị truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ, trao đổi thông tin, dữ liệu số; ví dụ: điện thoại, máy tính bảng, máy tính xách tay, đồng hồ thông minh, thiết bị khác có tính năng ghi âm, ghi hình, thu phát tín hiệu điện tử (sau đây gọi là thiết bị điện tử) vào phiên tòa, phiên họp, trừ trường hợp Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp cho phép. Việc sử dụng thiết bị điện tử để tra cứu hồ sơ, tài liệu, chứng cứ, xét xử trực tuyến hoặc ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp đối với người tham gia tố tụng phải theo sự điều hành của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp;
- Việc ghi âm lời nói được thực hiện trong thời gian diễn ra phiên tòa, phiên họp; việc ghi hình ảnh tại phiên tòa, phiên họp chỉ được thực hiện trong thời gian khai mạc phiên tòa, phiên họp và tuyên án, công bố quyết định. Việc ghi âm lời nói trong thời gian diễn ra phiên tòa, phiên họp; ghi hình ảnh của Hội đồng xét xử, Thẩm phán trong thời gian khai mạc phiên tòa, phiên họp và tuyên án, công bố quyết định phải được sự đồng ý của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp; trường hợp ghi âm lời nói, ghi hình ảnh của người tiến hành tố tụng khác, người tham gia phiên tòa, phiên họp thì phải được sự đồng ý của họ và Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp. Người tham gia, tham dự phiên tòa, phiên họp không được truyền phát trực tiếp, trực tuyến; không được thông tin sai sự thật; không được thông tin làm ảnh hưởng đến sự độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, vô tư, khách quan trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; không được vi phạm quyền con người của bị cáo, bị hại, đương sự, người tham gia tố tụng khác trong vụ án, vụ việc; không được vi phạm quy định về giữ bí mật theo quy định của pháp luật;
- Người tham gia phiên tòa, phiên họp khi vào phiên tòa, phiên họp phải xuất trình giấy triệu tập, giấy mời, căn cước công dân, giấy tờ tùy thân, giấy tờ có liên quan khác cho Thư ký phiên tòa, phiên họp tại bàn thư ký chậm nhất là 15 phút trước giờ khai mạc; trường hợp đến muộn phải xuất trình giấy tờ thông qua lực lượng làm nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa, phiên họp. Người dưới 16 tuổi không được vào phiên tòa, phiên họp, trừ trường hợp được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa, phiên họp;
- Người tiến hành tố tụng mặc trang phục theo quy định; người tham gia tố tụng, người tham dự phiên tòa, phiên họp mặc trang phục nghiêm chỉnh và chấp hành đúng vị trí trong phiên tòa, phiên họp theo quy định;
- Người tham gia, tham dự phiên tòa, phiên họp không được đội mũ, nón, đeo kính màu, sử dụng thiết bị điện tử trừ trường hợp có lý do chính đáng và được sự cho phép của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp; không hút thuốc, ăn uống hoặc có hành vi khác ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, sự tôn nghiêm của phiên tòa, phiên họp…
Thông tư số 12/2026/TT-TANDTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
10. Ngày 08 tháng 7 năm 2026, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Pháp lệnh số 03/2026/UBTVQH16 về trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc
Pháp lệnh số 03/2026/UBTVQH16 quy định trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc (sau đây gọi là đưa đi cai nghiện bắt buộc); trình tự, thủ tục xem xét, quyết định việc hoãn, miễn chấp hành, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại trong quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc; khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị trong việc đưa đi cai nghiện bắt buộc. Trong đó, tại Điều 2 quy định một số nguyên tắc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc như sau:
- Chỉ xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi (sau đây gọi là người bị đề nghị) khi thuộc một trong các trường hợp bị đưa đi cai nghiện bắt buộc theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy.
- Việc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc phải bảo đảm lợi ích tốt nhất của người bị đề nghị; bảo đảm thủ tục thân thiện, phù hợp với tâm lý, giới, lứa tuổi, mức độ trưởng thành, khả năng nhận thức của người bị đề nghị.
- Bảo đảm quyền bí mật đời sống riêng tư của người bị đề nghị.
- Bảo đảm quyền của người bị đề nghị được tham gia, trình bày ý kiến trước Tòa án, tranh luận tại phiên họp theo quy định của Pháp lệnh số 03/2026/UBTVQH16.
- Người bị đề nghị, cha, mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị có quyền tự mình hoặc nhờ luật sư, người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị. Trường hợp người bị đề nghị không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp thì Tòa án yêu cầu Đoàn luật sư phân công tổ chức hành nghề luật sư cử luật sư; Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước cử trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý cho người được trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Tòa án bảo đảm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị.
- Việc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc do một Thẩm phán thực hiện. Khi xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc, Thẩm phán độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Bảo đảm sự vô tư của những người tiến hành phiên họp xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc…
Đồng thời, tại Điều 3 Pháp lệnh số 03/2026/UBTVQH16 quy định thẩm quyền xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc như sau:
- Tòa án nhân dân khu vực nơi có trụ sở Công an cấp xã mà Trưởng Công an cấp xã đó đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc có thẩm quyền xem xét, quyết định đưa người bị đề nghị đi cai nghiện bắt buộc.
- Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố có thẩm quyền xét lại quyết định của Tòa án nhân dân khu vực bị khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.
Pháp lệnh số 03/2026/UBTVQH16 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 48 của Pháp lệnh này.
11. Ngày 09 tháng 7 năm 2026, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP về phát triển công dân số
Theo đó, tại Điều 5 Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP quy định về chính sách của Nhà nước khuyến khích công dân số như sau:
- Công dân hoàn thành việc tích hợp 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên ứng dụng VNeID tại Phụ lục I và thực hiện thủ tục hành chính đáp ứng điều kiện quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP thì được miễn, giảm phí, lệ phí tương ứng của thủ tục hành chính đó.
- Công dân là người cao tuổi, người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số hoặc đối tượng khác được hưởng các chính sách khuyến khích khác theo quy định của pháp luật ngoài quy định tại khoản 1 Điều 5.
- Công khai, minh bạch và chia sẻ dữ liệu về mức độ được hưởng chính sách khuyến khích của Nhà nước: Mức độ được hưởng chính sách của Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 5 được hiển thị trên ứng dụng định danh quốc gia gắn với tài khoản định danh điện tử của cá nhân đó; Hệ thống định danh và xác thực điện tử thực hiện chia sẻ thông tin về mức độ được hưởng các chính sách của Nhà nước theo yêu cầu của cá nhân cho Cổng Dịch vụ công Quốc gia, các Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và các hệ thống thông tin khác để làm căn cứ triển khai các chính sách ưu đãi.
- Việc áp dụng các chính sách khuyến khích tại Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP không làm hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân trong việc lựa chọn phương thức tiếp cận, thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2026 đến ngày 28 tháng 02 năm 2027.
Phương Nhung
- Một số quy định liên quan đến Bảo hiểm y tế có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 (16/07/2026)
- Một số chính sách pháp luật mới có hiệu lực từ tháng 7/2026 (07/07/2026)
- Một số chính sách pháp luật mới có hiệu lực từ tháng 6/2026 (16/06/2026)
- Nghị quyết số 04-NQ/TW, ngày 01/4/2026 của Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong giai đoạn mới (18/05/2026)
- Ngày 13 tháng 02 năm 2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 58/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước. (18/05/2026)
- Một số chính sách pháp luật mới có hiệu lực từ tháng 5/2026 (06/05/2026)
- DANH MỤC MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM (29/04/2026)
- MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT VIỆC LÀM 2025 (08/04/2026)
- Một số chính sách pháp luật mới có hiệu lực từ tháng 4/2026 (06/04/2026)
- MỘT SỐ QUY ĐỊNH ĐÁNG CHÚ Ý TRONG LUẬT BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN 2025 (27/03/2026)









