Chi tiết tin - Sở Tư pháp
Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Quảng Trị thông báo công khai việc đấu giá tài sản: Gạo dự trữ quốc gia thuộc chỉ tiêu kế hoạch xuất luân phiên đổi hàng năm 2025 chuyển sang năm 2026. (Tổ chức đấu giá lần 02)
1. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản: Trung tâm Dịch vụ Đấu giá tài sản tỉnh Quảng Trị; Địa chỉ: Số 52, đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị.
2. Người có tài sản đấu giá: Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực IX; Địa chỉ: Số 21, đường Lý Thường Kiệt, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị.
3. Thông tin về tài sản đấu giá:
a) Gạo dự trữ quốc gia thuộc chỉ tiêu kế hoạch xuất luân phiên đổi hàng năm 2025 chuyển sang năm 2026, cụ thể như sau: Gạo sản xuất vụ Đông Xuân năm 2024, nhập kho năm 2024 có 29 đơn vị tài sản với tổng số lượng là 7.370.000 kg. Số lượng từ 155.000 kg/đơn vị tài sản đến 300.000 kg/đơn vị tài sản. Giá khởi điểm từ 1.209.000.000 đồng/đơn vị tài sản đến 2.340.000.000 đồng/đơn vị tài sản. Chất lượng: Đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với gạo DTQG (QCVN 06:2019/BTC) ban hành kèm theo Thông tư số 78/2019/TT-BTC ngày 12/11/2019.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
b) Nơi có tài sản:
- Điểm kho dự trữ ĐK1.KV9: Kho Ba Đồn (Địa chỉ: Phường Ba Đồn, tỉnh Quảng Trị) và Kho Hoàn Lão (Địa chỉ: Xã Hoàn Lão, tỉnh Quảng Trị).
- Điểm kho dự trữ ĐK5.KV9: Kho Hải Phú I (Địa chỉ: Xã Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị) và Kho Hải Phú II (Địa chỉ: Xã Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị).
- Điểm kho dự trữ ĐK12.KV9: Kho Hương Trà (Địa chỉ: Phường Hương Trà, thành phố Huế).
- Điểm kho dự trữ ĐK7.KV9: Kho Hương Thủy (Địa chỉ: 100A Sóng Hồng, phường Phú Bài, thành phố Huế).
Thông tin cụ thể của từng đơn vị tài sản được niêm yết tại Trung tâm Dịch vụ Đấu giá tài sản tỉnh Quảng Trị, Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực IX và tại các nơi có tài sản.
4. Tiền đặt trước: 10% trên giá khởi điểm của mỗi đơn vị tài sản.
5. Hình thức, phương thức đấu giá: Đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại phiên đấu giá (Không giới hạn số vòng). Phương thức trả giá lên.
6. Điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá tài sản:
Là cá nhân, tổ chức có Phiếu đăng ký tham gia đấu giá, cam kết trả ít nhất bằng giá khởi điểm đã được thông báo, nộp đầy đủ hồ sơ và nộp tiền đặt trước, tiền mua hồ sơ mời tham gia đấu giá trong thời hạn thông báo, đã xem tài sản, chấp nhận hiện trạng của tài sản đấu giá và phải có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng nộp hồ sơ tham gia đấu giá hợp lệ cho Trung tâm Dịch vụ Đấu giá tài sản tỉnh Quảng Trị.
7. Thời gian, địa điểm thực hiện các thủ tục đấu giá:
a) Thời hạn bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, đăng ký tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá và nộp tiền đặt trước: Từ 07h30’ ngày 30/3/2026 đến 17h00’ ngày 07/4/2026.
Tiền đặt trước nộp vào tài khoản của Trung tâm Dịch vụ Đấu giá tài sản tỉnh Quảng Trị, số tài khoản: 1254686868 tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình.
b) Thời gian, địa điểm xem tài sản: Từ ngày 01/4/2026 đến ngày 03/4/2026 tại nơi có tài sản. Khách hàng có nhu cầu liên hệ Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản để sắp xếp, bố trí thời gian cụ thể đi xem tài sản.
(Các thủ tục trên được thực hiện trong giờ hành chính các ngày làm việc).
c) Thời gian tổ chức phiên đấu giá: Vào lúc 09h00’ ngày 10/4/2026.
d) Địa điểm thực hiện các thủ tục đấu giá tài sản trên:
- Địa điểm bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, đăng ký tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá:
+ Tại trụ sở Trung tâm Dịch vụ Đấu giá tài sản tỉnh Quảng Trị; Địa chỉ: Số 52, đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị.
+ Tại Điểm kho Dự trữ ĐK7.KV9; Địa chỉ: Số 100A Sóng Hồng, phường Phú Bài, thành phố Huế.
- Địa điểm tổ chức phiên đấu giá: Tại trụ sở Trung tâm Dịch vụ Đấu giá tài sản tỉnh Quảng Trị; Địa chỉ: Số 52, đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị.
Mọi chi tiết xin liên hệ tại Trung tâm Dịch vụ Đấu giá tài sản tỉnh Quảng Trị; Điện thoại 0232.3 856585 (Gặp Đấu giá viên Lê Thị Lan).
Phụ lục
CHI TIẾT ĐƠN VỊ TÀI SẢN ĐẤU GIÁ GẠO DTQG NHẬP KHO NĂM 2024
(Kèm theo Thông báo công khai việc đấu giá tài sản số 688/TB-ĐGTS ngày 27/3/2026 của Trung tâm Dịch vụ Đấu giá tài sản tỉnh Quảng Trị)
| TT | Đơn vị tài sản | Kho, ngăn, lô kho, địa điểm để hàng | Số lượng theo sổ sách (kg) | Giá khởi điểm | Khoản tiền đặt trước bằng 10% giá khởi điểm (đồng) | |
| I. Điểm kho dự trữ ĐK1.KV9 | 1.600.000 | 12.480.000.000 | 1.248.000.000 | |||
| 1 | Số 01 | Ngăn kho A1/3, Kho Ba Đồn, Điểm kho Dự trữ ĐK1.KV9 (Phường Ba Đồn, tỉnh Quảng Trị) | 300.000 | 2.340.000.000 | 234.000.000 | |
| 2 | Số 02 | Ngăn kho A1/4, Kho Ba Đồn, Điểm kho Dự trữ ĐK1.KV9 (Phường Ba Đồn, tỉnh Quảng Trị) | 300.000 | 2.340.000.000 | 234.000.000 | |
| 3 | Số 03 | Ngăn kho A4/1, Kho Hoàn Lão, Điểm kho Dự trữ ĐK1.KV9 (Xã Hoàn Lão, tỉnh Quảng Trị) | 250.000 | 1.950.000.000 | 195.000.000 | |
| 4 | Số 04 | Ngăn kho A4/2, Kho Hoàn Lão, Điểm kho Dự trữ ĐK1.KV9 (Xã Hoàn Lão, tỉnh Quảng Trị) | 250.000 | 1.950.000.000 | 195.000.000 | |
| 5 | Số 05 | Ngăn kho A4/3, Kho Hoàn Lão, Điểm kho Dự trữ ĐK1.KV9 (Xã Hoàn Lão, tỉnh Quảng Trị) | 250.000 | 1.950.000.000 | 195.000.000 | |
| 6 | Số 06 | Ngăn kho A4/4, Kho Hoàn Lão, Điểm kho Dự trữ ĐK1.KV9 (Xã Hoàn Lão, tỉnh Quảng Trị) | 250.000 | 1.950.000.000 | 195.000.000 | |
| II. Điểm kho dự trữ ĐK5.KV9 | 2.470.000 | 19.266.000.000 | 1.926.600.000 | |||
| 7 | Số 17 | Ngăn kho A2/1, Kho Hải Phú I, Điểm kho Dự trữ ĐK5.KV9 (Xã Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị) | 230.000 | 1.794.000.000 | 179.400.000 | |
| 8 | Số 18 | Ngăn kho A2/3, Kho Hải Phú I, Điểm kho Dự trữ ĐK5.KV9 (Xã Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị) | 230.000 | 1.794.000.000 | 179.400.000 | |
| 9 | Số 19 | Ngăn kho A2/4, Kho Hải Phú I, Điểm kho Dự trữ ĐK5.KV9 (Xã Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị) | 230.000 | 1.794.000.000 | 179.400.000 | |
| 10 | Số 21 | Lô số 2 Ngăn kho A3/3, Kho Hải Phú I, Điểm kho Dự trữ ĐK5.KV9 (Xã Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị) | 155.000 | 1.209.000.000 | 120.900.000 | |
| 11 | Số 22 | (Lô số 1+ Lô số 2) Ngăn kho K4/2, Kho Hải Phú II, Điểm kho Dự trữ ĐK5.KV9 (Xã Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị) | 220.000 | 1.716.000.000 | 171.600.000 | |
| 12 | Số 23 | (Lô số 3 Ngăn kho K4/2 + Lô số 1 Ngăn kho K4/3) Kho Hải Phú II, Điểm kho Dự trữ ĐK5.KV9 (Xã Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị) | 220.000 | 1.716.000.000 | 171.600.000 | |
| 13 | Số 24 | (Lô số 2+Lô số 3) Ngăn kho K4/3, Kho Hải Phú II, Điểm kho Dự trữ ĐK5.KV9 (Xã Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị) | 220.000 | 1.716.000.000 | 171.600.000 | |
| 14 | Số 25 | (Lô số 1+Lô số 2) Ngăn kho K4/4, Kho Hải Phú II, Điểm kho Dự trữ ĐK5.KV9 (Xã Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị) | 227.000 | 1.770.600.000 | 177.060.000 | |
| 15 | Số 26 | (Lô số 3 Ngăn kho K4/4 + Lô số 1 Ngăn kho K5/2) Kho Hải Phú II, Điểm kho Dự trữ ĐK5.KV9 (Xã Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị) | 238.000 | 1.856.400.000 | 185.640.000 | |
| 16 | Số 27 | Lô số 2 +Lô số 3 Ngăn kho K5/2, Kho Hải Phú II, Điểm kho Dự trữ ĐK5.KV9 (Xã Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị) | 250.000 | 1.950.000.000 | 195.000.000 | |
| 17 | Số 28 | (Lô số 1+Lô số 2) Ngăn kho K5/3, Kho Hải Phú II, Điểm kho Dự trữ ĐK5.KV9 (Xã Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị) | 250.000 | 1.950.000.000 | 195.000.000 | |
| III. Điểm kho dự trữ ĐK12.KV9 | 1.500.000 | 11.700.000.000 | 1.170.000.000 | |||
| 18 | Số 30 | Ngăn kho A1/1, Kho Hương Trà, Điểm kho Dự trữ ĐK12.KV9 (Phường Hương Trà, thành phố Huế) | 300.000 | 2.340.000.000 | 234.000.000 | |
| 19 | Số 31 | Ngăn kho A1/3, Kho Hương Trà, Điểm kho Dự trữ ĐK12.KV9 (Phường Hương Trà, thành phố Huế) | 300.000 | 2.340.000.000 | 234.000.000 | |
| 20 | Số 32 | Ngăn kho A4/2, Kho Hương Trà, Điểm kho Dự trữ ĐK12.KV9 (Phường Hương Trà, thành phố Huế) | 300.000 | 2.340.000.000 | 234.000.000 | |
| 21 | Số 33 | Ngăn kho A4/3, Kho Hương Trà, Điểm kho Dự trữ ĐK12.KV9 (Phường Hương Trà, thành phố Huế) | 300.000 | 2.340.000.000 | 234.000.000 | |
| 22 | Số 34 | Ngăn kho A4/4, Kho Hương Trà, Điểm kho Dự trữ ĐK12.KV9 (Phường Hương Trà, thành phố Huế) | 300.000 | 2.340.000.000 | 234.000.000 | |
| IV. Điểm kho dự trữ ĐK7.KV9 | 1.800.000 | 14.040.000.000 | 1.404.000.000 | |||
| 23 | Số 35 | Ngăn kho A7/1, Kho Hương Thủy, Điểm kho Dự trữ ĐK7.KV9 (100A Sóng Hồng, Phường Phú Bài, thành phố Huế) | 300.000 | 2.340.000.000 | 234.000.000 | |
| 24 | Số 36 | Ngăn kho A7/2, Kho Hương Thủy, Điểm kho Dự trữ ĐK7.KV9 (100A Sóng Hồng, Phường Phú Bài, thành phố Huế) | 300.000 | 2.340.000.000 | 234.000.000 | |
| 25 | Số 37 | Ngăn kho A7/3, Kho Hương Thủy, Điểm kho Dự trữ ĐK7.KV9 (100A Sóng Hồng, Phường Phú Bài, thành phố Huế) | 300.000 | 2.340.000.000 | 234.000.000 | |
| 26 | Số 38 | Ngăn kho A7/4, Kho Hương Thủy, Điểm kho Dự trữ ĐK7.KV9 (100A Sóng Hồng, Phường Phú Bài, thành phố Huế) | 300.000 | 2.340.000.000 | 234.000.000 | |
| 27 | Số 39 | Lô số 1 Ngăn kho K10/1, Kho Hương Thủy, Điểm kho Dự trữ ĐK7.KV9 (100A Sóng Hồng, Phường Phú Bài, thành phố Huế). | 200.000 | 1.560.000.000 | 156.000.000 | |
| 28 | Số 40 | Lô số 2 Ngăn kho K10/1, Kho Hương Thủy, Điểm kho Dự trữ ĐK7.KV9 (100A Sóng Hồng, Phường Phú Bài, thành phố Huế). | 200.000 | 1.560.000.000 | 156.000.000 | |
| 29 | Số 41 | Lô số 3 Ngăn kho K10/1, Kho Hương Thủy, Điểm kho Dự trữ ĐK7.KV9 (100A Sóng Hồng, Phường Phú Bài, thành phố Huế). | 200.000 | 1.560.000.000 | 156.000.000 | |
|
|
| Tổng cộng | 7.370.000 | 57.486.000.000 | 5.748.600.000 | |
Ghi chú:
- Gạo sản xuất vụ Đông Xuân năm 2024, nhập kho năm 2024;
- Giá khởi điểm của từng đơn vị tài sản bán đấu giá không có thuế GTGT, gạo có bao bì, giao trên phương tiện bên mua tại cửa kho dự trữ quốc gia.
- Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Quảng Trị thông báo công khai việc đấu giá tài sản: Tài sản thi hành án là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 300, tờ bản đồ số 8 có địa chỉ thôn Văn Phú, xã Quảng Văn, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình (nay là xã Nam Gianh, tỉnh Quảng Trị). (Tổ chức đấu giá lần 06) (31/03/2026)
- Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Quảng Trị thông báo công khai việc đấu giá 02 tài sản gồm: Tài sản đấu giá: Tài sản thi hành án là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 435, tờ bản đồ số 4 (nay theo bản đồ địa chính mới là thửa 330, tờ bản đồ số 08), địa chỉ: Xã Quảng Văn, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình (nay là xã Nam Gianh, tỉnh Quảng Trị); Tài sản đấu giá: Tài sản thi hành án là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 435, tờ bản đồ số 4 (nay theo bản đồ địa chính mới là thửa 330, tờ bản đồ số 08), địa chỉ: Xã Quảng Văn, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình (nay là xã Nam Gianh, tỉnh Quảng Trị). (31/03/2026)
- Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Quảng Trị thông báo công khai việc đấu giá tài sản: Tài sản thi hành án là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 176, tờ bản đồ số 5 có địa chỉ tại thôn 5, xã Đồng Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình (nay là xã Đông Trạch, tỉnh Quảng Trị). (Tổ chức đấu giá lần 03 – Đấu giá theo thủ tục rút gọn) (31/03/2026)
- Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Quảng Trị thông báo công khai việc đấu giá tài sản: Tài sản thi hành án là xe ô tô nhãn hiệu KIA, số loại RONDO, số máy G4NAKH300493, số khung RNYRP51M6MC211300, màu sơn: Trắng, số chỗ ngồi: 07, biển số đăng ký 73A-202.42 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 73 001771 do Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Quảng Bình cấp ngày 17/3/2021 tên chủ xe: Ông Phạm Đức Toàn. (Tổ chức đấu giá lần 03 – Đấu giá theo thủ tục rút gọn) (31/03/2026)
- Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Quảng Trị thông báo công khai việc đấu giá tài sản: Tài sản thi hành án là toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 288, tờ bản đồ số 14 địa chỉ tại tổ dân phố 10, phường Đồng Sơn, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình (nay là phường Đồng Sơn, tỉnh Quảng Trị). (Tổ chức đấu giá lần 02) (27/03/2026)
- Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Quảng Trị thông báo công khai việc đấu giá tài sản: Tài sản thi hành án là quyền tài sản gồm quyền sử dụng đất và nhà hình thành trong tương lai thuộc thửa đất số 1000, tờ bản đồ số 16 thuộc dự án Khu đô thị Bảo Ninh 2 tại thôn Hà Thôn, xã Bảo Ninh, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình (nay là phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị). (Tổ chức đấu giá lần 02) (27/03/2026)
- Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Quảng Trị thông báo công khai việc đấu giá tài sản: Tài sản thi hành án là xe ô tô con đã qua sử dụng, nhãn hiệu TOYOTA, số loại FORTUNER, màu sơn: Bạc, số chỗ ngồi: 07 chỗ, năm sản xuất: 2017, nước sản xuất: Indonesia, số máy: 2GDC211156, số khung: 8GS5H0514858, dung tích: 2393, theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 013639 do Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Quảng Bình cấp ngày 17/8/2017, tên chủ xe Công ty TNHH TMDV Tân Sao Vàng. (Tổ chức đấu giá lần 02) (27/03/2026)
- Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Quảng Trị thông báo công khai việc đấu giá tài sản: Tài sản thi hành án là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc 03 thửa đất: thửa đất số 1006 tờ bản đồ số 5, thửa đất số 1005 tờ bản đồ số 5, thửa đất số 739 tờ bản đồ số 5; Địa chỉ tại Thôn Tiền Phong, xã Quảng Long, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình (Sau thành Tổ dân phố Tiền Phong, phường Quảng Long, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình; theo hồ sơ địa giới hành chính phường Ba Đồn năm 2022 thì 03 thửa đất trên thuộc khu phố 6, phường Ba Đồn, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình, nay là phường Ba Đồn, tỉnh Quảng Trị). (Tổ chức đấu giá lần 06) (26/03/2026)
- Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Quảng Trị thông báo công khai việc đấu giá tài sản: Tài sản đảm bảo nghĩa vụ thi hành án là đá tại Mỏ đá Khe Lau. (Tổ chức đấu giá lần 11) (26/03/2026)
- Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Quảng Trị thông báo công khai việc đấu giá tài sản: Tài sản thứ nhất: 01 xe ô tô con, biển số đăng ký 73A-008.89; Tài sản thứ hai: 01 xe ô tô con, biển số đăng ký 73L-6067. (Tổ chức đấu giá lần 04 - Đấu giá theo thủ tục rút gọn) (26/03/2026)









