Chi tiết tin - Sở Tư pháp
BẢN TỔNG HỢP Ý KIẾN, TIẾP THU, GIẢI TRÌNH Ý KIẾN GÓP Ý, PHẢN BIỆN XÃ HỘI ĐỐI VỚI DỰ THẢO QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, CẬP NHẬT, KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ CHIA SẼ CSDL CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan chủ trì soạn thảo đã tổ chức lấy ý kiến đối với dự thảo Quyết định ban hành quy định đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
1. Tổng số cơ quan, tổ chức, cá nhân đã gửi xin ý kiến góp ý: 112 ; tổng số ý kiến nhận được: 26 (08 cơ quan, đơn vị có ý kiến góp ý; 18 cơ quan, đơn vị đồng ý với nội dung dự thảo)
2. Kết quả cụ thể như sau:
| CHÍNH SÁCH HOẶC NHÓM VẤN ĐỀ, ĐIỀU, KHOẢN | CHỦ THỂ GÓP Ý
| NỘI DUNG GÓP Ý | NỘI DUNG TIẾP THU, GIẢI TRÌNH |
| Khoản 5, Điều 8
|
Sở Khoa học và Công nghệ | 1. Sửa “Căn cứ quy định của Luật Công chứng, Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, các quy định khác có liên quan, Sở Tư pháp phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện việc phân quyền sử dụng tài khoản” thành: “Căn cứ quy định của Luật Công chứng, Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, các quy định khác có liên quan, Sở Tư pháp phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện việc phân quyền sử dụng tài khoản”. Lý do: Sở Khoa học và Công nghệ không phải là đơn vị triển khai, quản trị vận hành CSDL công chứng, chứng thực. | Đã tiếp thu, chỉnh sửa và hoàn thiện |
| Khoản 1 Điều 19 | Sở Khoa học và Công nghệ | Đề nghị không đưa vào Dự thảo. Lý do: CSDL công chứng, chứng thực hiện nay không cài đặt tại Trung tâm Dữ liệu điện tử của tỉnh do Sở Khoa học và Công nghệ vận hành. Về công tác hướng dẫn bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, đề nghị Sở Tư pháp thực hiện theo hướng dẫn của Công an tỉnh. | Đã tiếp thu, chỉnh sửa lại như sau: Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao hỗ trợ Sở Tư pháp trong việc thực hiện Quy chế này.
|
|
| UBND xã Tân Lập | Bổ sung quy định cụ thể về cơ chế bảo mật, an toàn thông tin và phân quyền truy cập cơ sở dữ liệu, tránh lạm dụng, sai mục đích. | Qua rà soát, cơ quan soan thảo nhận thấy các quy định liên quan đến cơ chế bảo mật, an toàn thông tin và phân quyền truy cập cơ sở dữ liệu đã được quy định tại Điều 5, khoản 5 Điều 7, Điều 8, khoản 3 Điều 15 |
| Khoản 1 Điều 1
| Văn phòng Công chứng Hải Vượng | 1. Bỏ cụm từ “sau đây gọi tắt là Cơ sở dữ liệu” và đặt cụm từ này tại khoản 1 Điều 2 của Dự thảo Quy chế
| Cụm từ “Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Trị” tại khoản 1 Điều 1 được nhắc lần đầu tiên trong Quy chế do đó việc quy ước viết tắt lại khoản 1 Điều 1 là phù hợp. Do đó, cơ quan soạn thảo không tiếp thu nội dung này. |
| Khoản 1 Điều 2
| Văn phòng Công chứng Hải Vượng | Đề nghị chỉnh sửa như sau: “1. Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực (sau đây gọi tắt là Cơ sở dữ liệu) là hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử bao gồm thông tin về nguồn gốc tài sản, tình trạng giao dịch của tài sản, các thông tin về biện pháp ngăn chặn và cảnh báo rủi ro trong hoạt động công chứng, chứng thực thông tin về giao dịch đã được công chứng, chứng thực văn bản công chứng, chứng thực và tài liệu liên quan trong hồ sơ công chứng, chứng thực”. | Đã tiếp thu, chỉnh sửa bổ sung cụm từ “chứng thực” |
| Khoản 3, khoản 4 Điều 2
| Văn phòng Công chứng Hải Vượng | Đề nghị quy định cô đọng hơn, ví dụ: “là tập hợp các hoạt động tổ chức, lưu trữ, truy nhập và trao đổi các thông tin trong Cơ sở dữ liệu giữa các chủ thể theo Quy chế này”. Lý do: Quy định của Dự thảo Quy chế còn chung chung và lặp lại chính các từ ngữ trong tiêu đề Điều khoản. | Đã tiếp thu, chỉnh sửa và hoàn thiện |
| Khoản 8 Điều 2
| Văn phòng Công chứng Hải Vượng | Đề nghị chỉnh sửa như sau: “8. Tài khoản là thông tin đăng nhập gồm tên người dùng và mật khẩu được cấp cho người có quyền quản lý, khai thác sử dụng theo Quy chế này để truy cập vào Cơ sở dữ liệu”. Lý do: Quy định như Dự thảo Quy chế là chưa phù hợp, bởi “thông số” phải được hiểu là tập hợp các giá trị, thông tin, đại lượng cụ thể dùng để mô tả, xác định, đánh giá và do lường được, ví dụ: RAM 18GB, Xi măng cường độ chịu nén (MPa)… Vì vậy, tài khoản ở đây không phải là những thông số. | Quy định này được kế thừa Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND và Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND, quá trình triển khai thực hiện nhận thấy việc quy định về tài khoản nêu trên không có vướng mắc, do đó cơ quan soạn thảo không tiếp thu ý kiến nêu trên. |
| Khoản 9 Điều 2
| Văn phòng Công chứng Hải Vượng | Đề nghị quy định nhấn mạnh ý sai sót về kỹ thuật không làm thay đổi nội dung của giao dịch hoặc quyết định ngăn chặn ban đầu. Lý do: Quy định như đề nghị để tránh tranh cãi về việc sửa lỗi kỹ thuật có làm thay đổi bản chất thông tin hay không. | Đã tiếp thu, chỉnh sửa lại như sau: Sai sót về kỹ thuật là sai sót khi ghi chép, đánh máy, in ấn hoặc nhập thông tin lên Cơ sở dữ liệu mà việc sửa lỗi sai sót đó không làm ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của người tham gia giao dịch, tính pháp lý của văn bản ngăn chặn, văn bản cảnh báo rủi ro. |
| Khoản 2 Điều 4 | Văn phòng Công chứng Hải Vượng | Đề nghị quy định như sau: “2. Việc cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu phải đảm bảo đầy đủ, chính xác, kịp thời, thống nhất và đồng bộ”. Lý do: Thực tế, việc nhập thông tin vào CSDL công chứng hiện nay của các tổ chức hành nghề công chứng vẫn còn thiếu sự thống nhất dẫn đến việc tra cứu, tìm kiếm thông tin mất nhiều thời gian. Ngoài ra, với yêu cầu về việc kết nối, chia sẽ với các CSDL quốc gia, đòi hỏi CSDL phải có tính tương thích và đồng bộ. Vì vậy nên bổ sung váo nguyên tắc trên về tính thống nhất và đồng bộ. | Đã tiếp thu, chỉnh sửa và hoàn thiện. |
| Khoản 9 Điều 4
| Văn phòng Công chứng Hải Vượng | Đề nghị chỉnh sửa như sau: “9. Các thiết bị truy cập cơ sở dữ liệu phải được cài đặt phần mềm kiểm tra và diệt virus có bản quyền”. Lý do: Quy định như Dự thảo Quy chế mang ý nghĩa nhấn mạnh nguyên tắc sử dụng phần mềm diệt virus hơn là nguyên tắc quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẽ CSDL. Ngoài ra, việc sử dụng từ “thường trú” là không phù hợp vì thường trú lên quan đến nơi sinh sống ổn định của con người không áp dụng đối với sự vật, hiện tượng. | Quy định này được kế thừa Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND và Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND, quá trình triển khai thực hiện nhận thấy việc quy định về tài khoản nêu trên không có vướng mắc, do đó cơ quan soạn thảo không tiếp thu ý kiến nêu trên. |
| Khoản 4 Điều 5 | Văn phòng Công chứng Hải Vượng | Đề nghị chỉnh sửa thành: “làm thay đổi giao diện”. Lý do: “Biến dạng” là sự thay đổi về hình dạng hoặc kích thước của vật thể do tác dụng của lực. Việc sử dụng từ “biến dạng giao diện” là không hợp lý vì giao diện phần mềm không có hình dạng vật lý cố định để bị thay đổi như vật rắn, mà là một tập hợp các yếu tố được hiển thị trên màn hình.
| Quy định này được kế thừa Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND và Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND, quá trình triển khai thực hiện nhận thấy việc quy định về tài khoản nêu trên không có vướng mắc, do đó cơ quan soạn thảo không tiếp thu ý kiến nêu trên. |
| Điểm d khoản 2, điểm d khoản 3 Điều 8
| Văn phòng Công chứng Hải Vượng | Quy định “Không được quyền tra cứu thông tin về người yêu cầu công chứng, chứng thực... do UBND cấp xã hoặc tổ chức hành nghề công chứng khác cập nhật” là hợp lý để bảo mật. Tuy nhiên, cần cân nhắc quy định rõ rằng về cơ chế cung cấp thông tin trong trường hợp đặc biệt (ví dụ: phục vụ thanh tra, kiểm tra nội bộ) theo đề nghị bằng văn bản có phê duyệt của Giám đốc Sở Tư pháp, để đảm bảo tính linh hoạt trong quản lý nhà nước.
| Đối việc cung cấp thông tin phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra được thực hiện theo quy định của Luật Công chứng, Luật Thanh tra và các quy định pháp luật có liên quan do đó dự thảo không nhất thiết phải bổ sung nội dung này. Mặt khác, tại khoản 1 Điều 4 của Quy chế đã quy định nguyên tắc quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẽ Cơ sở dữ liệu. |
| Điểm a, b khoản 1 Điều 10
| Văn phòng Công chứng Hải Vượng | Đề nghị quy định việc cập nhật thông tin giải tỏa, ngăn chặn phải được ưu tiên tuyệt đối và thực hiện ngay lập tức (tối đa trong vòng 1-2 giờ làm việc) kể từ khi nhận được văn bản cung cấp thông tin. Lý do: Vì việc chậm trễ cập nhật, chia sẻ thông tin ngăn chặn, giải tỏa sẽ gây thiệt hại lớn cho cá nhân/tổ chức. Cần quy định một thời hạn khắt khe hơn so với thông tin ngăn chặn, giải tỏa. | Hiện nay, việc ban hành văn bản ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn do nhiều các cơ quan khác ban hành, được sử dụng trên các hệ thống quản lý văn bản khác nhau, do đó việc xác định chính xác thời gian cập nhật, chia sẽ theo giờ tính từ khi ban hành văn bản là không có tính khả thi. Do đó, dự thảo quy định cập nhật thông tin ngăn chặn, giải toản ngăn chặn ngay trong ngày ban hành văn bản là phù hợp. |
| Điều 13
| Văn phòng Công chứng Hải Vượng | Đề nghị quy định rõ ràng về việc lưu vết lịch sử (Log) của mỗi lần sửa chữa, xóa thông tin (bao gồm: ai sửa/xóa, thời gian, nội dung cũ, nội dung mới, lý do). Lý do: Điều này cực kỳ quan trọng để truy xuất nguồn gốc và phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra. | Đã tiếp thu, chỉnh sửa và hoàn thiện |
| Điều 17
| Văn phòng Công chứng Hải Vượng | Đề nghị bổ sung trách nhiệm của Sở Tư pháp về việc thực hiện kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu của tổ chức hành nghề công chứng, UBND cấp xã. Bổ sung trách nhiệm về việc tham mưu, đề xuất cơ chế phối hợp xử lý khi phát hiện vi phạm hoặc rủi ro thông qua Cơ sở dữ liệu. | Đã tiếp thu, chỉnh sửa và hoàn thiện |
| Điều 19
| Văn phòng Công chứng Hải Vượng | Đề nghị ngoài việc hỗ trợ quản lý, duy trì, vận hành, cần bổ sung rõ trách nhiệm của Sở KH&CN trong việc đảm bảo an toàn thông tin (ATTT) theo cấp độ và hỗ trợ kỹ thuật khi Cơ sở dữ liệu gặp sự cố. | Đối với nội dung này, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao. |
|
| Công an tỉnh | Đề nghị chỉnh sửa một số điểm về thể thức văn bản. | Đã tiếp thu, chỉnh sửa và hoàn thiện |
| Khoản 5, khoản 6 Điều 11 | Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh | Đề nghị thay đổi cụm từ “các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; hủy, mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; mất phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” thành “các trường hợp thu hồi, hủy, mất, mất phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất”. | Đã tiếp thu, chỉnh sửa và hoàn thiện |
| 1. Khoản 4 Điều 4
| Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Trị
| Để bảo đảm an toàn thông tin tố tụng, phù hợp chức năng của cơ quan tiến hành tố tụng, cần bổ sung: “đồng thời phải tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án”.
| Đã tiếp thu và bổ sung vào khoản 1 Điều 4 như sau: “ Tuân thủ quy định của Luật Công chứng, Nghị định số 104/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Công chứng, Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án” |
|
Điều 5
| Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Trị
| Bổ sung khoản 11.“Làm lộ, lọt, sử dụng trái phép thông tin từ Cơ sở dữ liệu trong quá trình tố tụng, gây ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc cản trở hoạt động điều tra, truy tố, xét xử nhằm nhấn mạnh trách nhiệm bảo mật trong hoạt động tố tụng. | Tại khoản 6 Điều 5 dự thảo Quy chế đã quy định: “Sử dụng hoặc tiết lộ các thông tin về cá nhân, tổ chức, tài sản và các thông tin khác trái pháp luật mà mình biết trong quá trình quản lý, cung cấp, cập nhật,chia sẻ, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu”; do đó nội dung tại khoản 6 đã bao trùm và đầy đủ, không nhất thiết phải bổ sung thêm khoản 11 dự ý kiến góp ý |
| Khoản 2 Điều 11 | Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Trị
| Bổ sung thời hạn cụ thể và hình thức gửi nhằm đảm bảo việc cập nhật kịp thời, tránh tình trạng chậm trễ dẫn đến phát sinh giao dịch trái pháp luật đối với tài sản đang bị kê biên. | Tại khoản 8 Điều 11 dự thảo Quy chế đã quy định: Các cơ quan có thẩm quyền được quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều này có trách nhiệm gửi bản chính văn bản liên quan đến việc ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Hệ chương trình quản lý văn bản và điều hành ngay trong ngày ban hành văn bản. Văn bản ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn được ban hành sau 16 giờ thì có thể được gửi vào đầu giờ làm việc buổi sáng của ngày làm việc tiếp theo. Do đó, cơ quan soạn thảo không tiếp thu ý kiến góp ý này |
| 1. Khoản 1 Điều 4
| VPCC Trần Quang Trang | 1. Sửa thành Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật. Vì ngoài Luật công chứng và các Nghị định đã nêu ở trên còn phải tuân thủ các luật khác như Luật Công nghệ thông tin, Luật An ninh mạng, Luật Viễn thông…, còn các Nghị định ở trên có thể trong thời gian tới bị thay thế sẽ hết hiệu lực, nên việc các cơ này trở thành căn cứ của văn bản hết hiệu lực; | Đã tiếp thu và chỉnh sửa lại là “quy định của pháp luật có liên quan” |
| Khoản 5 Điều 4
| VPCC Trần Quang Trang | Việc sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu để thực hiện việc công chứng, chứng thực không loại trừ trách nhiệm của người có thẩm quyền là chưa hợp lý, vì thông tin trên Cơ sở dữ liệu là có thật, Văn bản công chứng là căn cứ để cấp Giấy chứng nhận, là chứng cứ trước Cơ quan Tố tụng, thông tin trong Văn bản công chứng không bắt buộc phải chứng minh, xác nhận. Tổ chức phải chịu trách nhiệm về thông tin mà mình đã cập nhật lên Cơ sở dữ liệu và để đảm bảo sự toàn vẹn của khoản 7, Điều 4 này và Cơ sở dữ liệu là nguồn tài liệu, dữ liệu, thông tin đáng tin cậy, theo tôi nên loại trừ trách nhiệm cho người có thẩm quyền khi thực hiện việc công chứng, chứng thực khi sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu công chứng được quy định tại khoản 1, 2, Điều 6, khoản 1, 2, Điều 10, Điều 11; không loại trừ trách nhiệm khi sử dụng thông tin được quy định tại khoản 3, 4, Điều 6 và khoản 3 Điều 10, Điều 12 của Quy chế này;
| Tại khoản 5 Điều 4 đã quy định việc sử dụng thông tin không loại trừ trách nhiệm theo quy định của pháp luật; do đó, việc xác định trách nhiệm dân sự, hình sự, hành chính được xác định theo nguyên tắc mức độ lỗi. Quy định tại dự thảo để xác định trách nhiệm trước tiên của người sử dụng thông tin; đối với các cá nhân, tổ chức cung cấp, chia sẽ thông tin lên cơ sở dữ liệu không đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn thì cũng phải chịu trách nhiệm theo các quy định của Quy chế và pháp luật có liên quan. Do đó, nội dung này Cơ quan soạn thảo không tiếp thu
|
| 3. Khoản 11 của Điều 4 | VPCC Trần Quang Trang | Bổ sung: “Trường hợp thiệt hại phát sinh do lỗi của Cơ quan, Tổ chức được quy định tại khoản 1, 2, điều 6 và khoản 1, 2, Điều 10, Điều 11 và do lỗi của Cơ sở dữ liệu thì trách nhiệm bồi thường được xác định theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước”. | Điều 4 của dự thảo Quy chế quy định về nguyên tắc quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ Cơ sở dữ liệu; do đó việc xác định trách nhiệm bồi thường đã được quy định tại Bộ luật Dân sự, Luật Bồi thường nhà nước. Do đó, nội dung này Cơ quan soạn thảo không tiếp thu. |
- Truyền thông dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh ban hành quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (01/10/2025)
- Truyền thông dự thảo Quyết định ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác sử dụng và chia sẽ Cở sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh (01/10/2025)
- Đề nghị tham gia ý kiến đối với dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định mức chi đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật, hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (30/09/2025)
- Thông tư hướng dẫn thi hành Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (26/09/2025)









