Chi tiết tin - Sở Tư pháp
Một số hoạt động và thời gian thực hiện trước ngày bầu cử Đại biểu Quốc hội và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
| TT | Nội dung | Cơ quan quyết định/thực hiện | Thời gian thực hiện chậm nhất trước ngày bầu cử |
| 1 | Công bố ngày bầu cử | Quốc hội | 115 ngày |
| 2 | Dự kiến cơ cấu, thành phần đại biểu Quốc hội; số lượng người của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội. | Ủy ban Thường vụ Quốc hội | 105 ngày |
| 3 | Dự kiến cơ cấu, thành phần, phân bổ số lượng người của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước ở cấp tỉnh và các đơn vị hành chính cấp dưới, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn được giới thiệu để ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện. | Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương | 105 ngày |
| 4 | Dự kiến cơ cấu, thành phần, phân bổ số lượng người của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước ở cấp xã và thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khóm, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn được giới thiệu để ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã. | Thường trực Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn | 105 ngày |
| 5 | Ấn định số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Quốc hội được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử. | Hội đồng Bầu cử quốc gia | 80 ngày |
| 6 | Ấn định số đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử. | Ủy ban Bầu cử cấp tỉnh, huyện, xã | 80 ngày |
| 7 | Quyết định thành lập Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh . | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh | 105 ngày |
| 8 | Quyết định thành lập Ủy ban bầu cử ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Ủy ban bầu cử ở xã, phường, thị trấn để tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã tương ứng. | Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã | 105 ngày |
| 9 | Nhận tài liệu, phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và phân phối cho các Ban bầu cử đại biểu Quốc hội. | Ủy ban Bầu cử cấp tỉnh | 25 ngày |
| 10 | Nhận tài liệu, phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân từ Ủy ban nhân dân cùng cấp và phân phối cho các Ban bầu cử. | Ủy ban Bầu cử các cấp | 25 ngày |
| 11 | Quyết định thành lập ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội một Ban bầu cử đại biểu Quốc hội. | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh | 70 ngày |
| 12 | Quyết định thành lập ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã một Ban bầu cử đại biểu HĐND | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã | 70 ngày |
| 13 | Nhận và phân phối tài liệu, phiếu bầu cử cho các Tổ bầu cử. | Ban Bầu cử | 15 ngày |
| 14 | Quyết định thành lập ở mỗi khu vực bỏ phiếu một Tổ bầu cử để thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. | Ủy ban nhân dân cấp xã | 50 ngày |
| 15 | Thường xuyên thông báo cho cử tri biết ngày bầu cử, nơi bỏ phiếu, thời gian bỏ phiếu. | Tổ Bầu cử | 10 ngày |
| 16 | Niêm yết danh sách cử tri tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại những địa điểm công cộng của khu vực bỏ phiếu, đồng thời thông báo rộng rãi danh sách cử tri và việc niêm yết để Nhân dân kiểm tra. | Cơ quan lập danh sách cử tri (UBND cấp xã; UBND cấp huyện nơi không có có đơn vị hành chính xã, thị trấn; đơn vị vũ trang nhân dân) | 40 ngày |
| 17 | Nộp hồ sơ ứng cử | Công dân ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân | 70 ngày |
| 18 | Hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội và điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội: | ||
| | - Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở trung ương | Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | 95 ngày |
| - Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. | Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh | 95 ngày | |
| - Điều chỉnh lần thứ nhất cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương và địa phương được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội. | Ủy ban Thường vụ Quốc hội | 90 ngày | |
| - Hội nghị hiệp thương lần thứ hai ở trung ương | Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | 65 ngày | |
| - Hội nghị hiệp thương lần thứ hai ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương | Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh | 65 ngày | |
| - Thực hiện xong việc xác minh và trả lời về các vụ việc mà cử tri nêu đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội. | Cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 46 Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội và Đại biểu Hội đồng nhân dân | 40 ngày | |
| - Điều chỉnh lần thứ hai cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương và địa phương được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội. | Ủy ban Thường vụ Quốc hội | 55 ngày | |
| - Hội nghị hiệp thương lần thứ ba ở trung ương | Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | 35 ngày | |
| - Hội nghị hiệp thương lần thứ ba ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương | Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh | 35 ngày | |
| 19 | Hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu HĐND và điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu HĐND. | ||
| | - Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã. | Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp | 95 ngày |
| - Điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã. | Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 90 ngày | |
| - Hội nghị hiệp thương lần thứ hai ở cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã. | Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp | 65 ngày | |
| - Thực hiện xong việc xác minh và trả lời về các vụ việc mà cử tri nêu đối với người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân. | Cơ quan có thẩm quyền theo quy định Điều 55 Luật Bầu cử Đạ biểu Quốc hội và Đại biểu Hội đồng nhân dân | 40 ngày | |
| - Hội nghị hiệp thương lần thứ ba ở cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã. | Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp | 35 ngày | |
| 20 | Gửi biên bản hiệp thương lần thứ ba và danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử được Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội đến Hội đồng bầu cử quốc gia. | Ban Thường trực Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | 30 ngày |
| 21 | Gửi biên bản hội nghị hiệp thương lần thứ ba và danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội tại địa phương đến Ủy ban bầu cử ở tỉnh. | Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh | 30 ngày |
| 22 | Lập và công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội theo từng đơn vị bầu cử trong cả nước theo danh sách do Ban thường trực Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ủy ban bầu cử ở tỉnh gửi đến. | Hội đồng Bầu cử quốc gia | 25 ngày |
| 23 | Công bố danh sách người ứng cử đại biểu Quốc hội ở địa phương mình theo quyết định của Hội đồng bầu cử quốc gia. | Ủy ban Bầu cử ở tỉnh | 20 ngày |
| 24 | Gửi biên bản hội nghị hiệp thương lần thứ ba và danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân đến Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban bầu cử cùng cấp. | Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh | 30 ngày |
| 25 | Gửi biên bản hội nghị hiệp thương lần thứ ba và danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp và Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban bầu cử cùng cấp. | Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, cấp xã | 30 ngày |
| 26 | Lập và công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân theo từng đơn vị bầu cử. | Ủy ban Bầu cử | 25 ngày |
| 27 | Niêm yết danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở khu vực bỏ phiếu. | Tổ Bầu cử | 20 ngày |
| 28 | Ngừng việc xem xét, giải quyết mọi khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về người ứng cử và việc lập danh sách những người ứng cử. | Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban bầu cử, Ban bầu cử | 10 ngày |
Đình Huân
More
- Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng: Triển khai nhiệm vụ năm 2016 (18/12/2015)
- Sở Tư pháp triển khai “Ngày pháp luật nước CHXHCN Việt Nam” năm 2015 (10/11/2015)
- Sở Tư pháp tổ chức lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật và tập huấn nghiệp vụ cho các công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã (10/11/2015)
- Sở Tư pháp tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho các đối tượng đặc thù (13/11/2015)
- Đảng bộ Sở Tư pháp tổ chức Hội nghị thông báo nhanh kết quả Hội nghị lần thứ 12 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) và Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2015-2020 (05/11/2015)
- Viện Khoa học pháp lý (Bộ Tư pháp) phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức Hội thảo “Thực trạng thực hiện và đảm bảo thực hiện quyền bào chữa, quyền có người đại diện pháp lý, người bảo vệ quyền của cá nhân trong các quá trình tố tụng tư pháp trên địa bàn tỉnh”. (05/11/2015)
- Hội nghị tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ và kiến thức pháp luật về xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và phổ biến giáo dục pháp luật (23/10/2015)
- Hội nghị trực tuyến triển khai Nghị định số 52/2015/NĐ-CP của Chính phủ (20/10/2015)
- Hội thảo góp ý hoàn thiện đề tài khoa học “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của đội ngũ công chức Tư pháp cấp huyện, cấp xã qua thực tiễn tại Quảng Bình” (30/09/2015)
- Sở Tư pháp Quảng Bình tổ chức lễ kỷ niệm 70 năm Ngày truyền thống ngành Tư pháp Việt Nam (27/08/2015)









