Thống kê truy cập

Số lượng và lượt người truy cập

  • Online 1

  • Hôm nay 4832

  • Tổng 9.203.627

BA BƯỚC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LẦN ĐẦU Ở UBND CẤP XÃ

Post date: 08/08/2025

Font size : A- A A+

Thực hiện Nghị định s 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính ph quy định phân định thẩm quyn ca chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, B trưởng B Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20/6/2025 quy định phân quyn, phân cấp, phân định thm quyn quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai; Quyết định s 2304/QĐ-BNNMT ngày 23/6/2025 về công bth tc hành chính lĩnh vực đất đai thuộc phm vi chức năng quản lý nhà nước ca B Nông nghiệp và Môi trường (các văn bản này đều có hiệu lực từ ngày 01/7/2025). Theo đó, khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, từ 01/7/2025, trong lĩnh vực đất đai và các lĩnh vực khác, Chính phủ và các Bộ, ngành trung ương đã đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền cho cơ quan, người có thẩm quyền địa phương.

Để thuận tiện trong nghn cứu tìm hiểu pháp luật đất đai triển khai thực hiện các văn bản nêu trên về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền trong lĩnh vực đất đai, tạo điều kin thun lợi trong quá trình điều hành, thc thi pháp luật đất đai được đầy đủ, hiu lc, hiu qu ca các cp chính quyn, đồng thi với việc vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 được thông suốt, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã xây dựng “S tay hướng dn công tác qun lý nhà ớc trong lĩnh vực đất đai khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp”.

Theo đó, đối với thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở c ngoài được thực hiện thông qua ba bước. Cụ thể:

ớc 1: Người yêu cầu đăng ký nộp h sơ đến Trung tâm Phục v hành chính công.  

Khi nộp hồ sơ, đối với các giấy tờ phải nộp theo quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản  sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng  thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết qugiải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.

          ớc 2: Cơ quan tiếp nhận h sơ thực hiện kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định. Sau đó, chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để giải quyết. 

ớc 3: (i) Đối với trường hp thc hiện th tc đăng ký, cấp Giy chng nhận thì y ban nhân dân cấp xã tổ chc thực hiện các nội dung sau: (a) Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính: Đối với nơi chưa có bản đồ địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng  nhận đã có mảnh  trích đo bản đồ địa chính thì kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định, trừ trường hợp mảnh trích đo bản đồ địa chính đã được UBND cấp xã xác nhận hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt trước ngày 01/7/2025; trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận chưa có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì đề nghị đơn vị đo đạc thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính; đơn vị đo đạc có trách nhiệm thực hiện trích đo bản đồ địa chính trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị. (b) Xác nhn hin trng s dụng đất có hay không có nhà , công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, vic sử dụng đất n định; đối với trường hợp không có giấy t về quyền sử dụng đất thì xác nhận thêm ngun gc s dụng đất. (c) Kim tra s phù hp vi quy hoạch đối vi các trường hp có yêu cu phải phù hp với quy hoạch để cấp Giấy chứng nhận. (d) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra, rà soát theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có). (đ) Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định ca pháp luật về đất đai: Đối với trường hp không có nhu cu hoặc không đủ điu kin cp Giy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ban hành Thông báo xác nhn kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu s 16 ban hành kèm theo Ngh định s 151/2025/NĐ-CP, sau đó chuyển Thông báo đến nơi nộp h sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký; chuyn hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Đối với trường hp có nhu cầu và đủ điu kin cp Giy chng nhn thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu s 19 ban hành kèm theo Nghị định s 151/2025/NĐ-CP đến cơ quan thuế để quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người s dụng đất, ch s hữu tài sản gắn liền với đất. (e) Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính: Ch tch UBND cp xã cp Giy chng nhn quyn s dng đất, quyn s hu tài sản gắn liền với đất; chuyn Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyn h sơ kèm theo bản sao Giy chng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý h sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

(ii) Đối với trường hợp đã có Thông báo xác nhận kết qu đăng ký đất đai thì y ban nhân dân cấp xã nơi có đất t chc thc hiện như sau:

- Đối vi trường hp Thông báo xác nhn kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thhiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận và tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận không thuộc trường hợp quy định tại điểm đ và e khoản 1 Điều 151 Luật Đất đai thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu s 19 ban hành kèm theo Ngh định số 151/2025/NĐ-CP đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, ch s hữu tài sản gắn liền với đất.

- Đối với tờng hợp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai không thể hin đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện các công việc tại các điểm b, c, d, đ mục (i)  

Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa v tài chính hoặc được ghi n nghĩa vụ tài chính: Ch tch UBND cấp xã cấp Giấy chứng nhn quyền sử dụng đất, quyn s hu tài sản gắn liền với đất. Thực hiện chuyn Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và chuyn h sơ kèm theo bản sao Giy chng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý h sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Thành phần, số lượng hồ sơ gồm:

(1) Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, gồm: Đơn đăng ký đất đai, tài sản gn lin với đất theo Mu s 15 ban hành kèm theo Ngh định s 151/2025/NĐ-CP; mt trong các loi giy t quy định tại Điều 137, khon 1, khoản 5 Điều 148, khon 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai, sơ đồ nhà , công trình xây dng (nếu có) (trường hp thửa đất gc có giy t v quyn s dụng đất quy định ti Điều 137 Luật Đất đai mà có phần diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy t về việc chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng thêm); giy t v việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật về đất đai; giy t v việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy t về việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai; giy t v giao đất không đúng thẩm quyn hoặc giy t vvic mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phi nhà , công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai (nếu có); giy t liên quan đến xpht vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; hợp đồng hoặc văn bản tha thun hoc quyết định ca Tòa án nhân dân vviệc xác lập quyền đối với thửa đất lin kề kèm theo sơ đồ thhiện v trí, kích thước phần diện tích thửa đất liền kề được quyền sử dng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề; văn bản xác định các thành viên có chung quyn s dụng đất ca h gia đình đang sử dụng đất đối với trường hợp h gia đình đang sử dụng đất; mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có); hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền s hữu công trình xây dựng trên đất nông nghip mà ch s hu công trình không có mt trong các loi giy t quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giy phép xây dng theo quy định ca pháp luật về xây dựng; Quyết định xpht vi phm hành chính trong lĩnh vực đất đai; chứng tnộp phạt của người sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP; chứng tthc hiện nghĩa vụ tài chính, giy t liên quan đến vic min, giảm nghĩa vụ i chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);  giy t v vic chuyn quyn s dụng đất, quyn s hu tài sn gn lin với  đất có chữ ký ca bên chuyển quyền và bên nhận chuyn quyền  đối với trường hp nhn chuyn quyền s dụng đất, quyn s hu nhà , công trình xây dựng mà chưa thực hiện th tc chuyển quyền theo quy định của pháp luật; giy xác nhn của cơ quan có chức năng quản lý v xây dng cp huyn trước ngày 01/7/2025 vđủ điều kiện tn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định ca pháp luật về xây dựng đối với trường hợp h gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s hữu tài sn gn lin với đất đối vi nhà , công trình xây dng thuộc trường hp phi xin phép xây dựng quy định ti khon 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai (nếu có); văn bản tha thun vvic cp chung mt Giy chng nhận đối vi trường hp có nhiều người chung quyn s dụng đất, chung quyn s hu tài sản gắn liền với đất; văn bản vviệc đại diện theo quy định ca pháp luật về dân sự đối với trường hp thc hiện th tc đăng ký đất đai, tài sản gn liền với đất thông qua người đại diện.

Số lượng hồ sơ phải nộp: 01 bộ.

(2) Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho người gốc Việt Nam định cư ở ớc ngoài, thành phần hồ sơ gồm: Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Ngh định số 151/2025/NĐ-CP; mt trong các loi giy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai (nếu có); giy t vviệc nhận tha kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự; mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có); hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây; dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng; chng tthực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có); văn bản tha thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận  đối với  trường hp có nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; văn bản vviệc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.

Số lượng hồ sơ phải nộp: 01 bộ.

(3) Đối với  trường hp thực hiện th tc cấp Giấy chứng nhận cho cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, người gc Việt Nam định cư ở c ngoài đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai: Đơn đăng ký đất đai, tài sản gn lin với đất theo Mu s 15 ban hành kèm theo Ngh định s 151/2025/NĐ-CP; thông báo xác nhn kết qu đăng ký đất đai.

Số lượng hồ sơ phải nộp: 01 bộ.

Về thời hạn giải quyết:

 Đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu, thời hạn giải quyết không quá 17 ngày làm việc; đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu, thời hạn giải quyết không quá 20 ngày làm việc (trong đó đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận lần đầu là không quá 03 ngày làm việc). Đối vi các xã min núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thi gian thc hin không quá 27 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu; không quá 30 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn lin với đất, cp Giy chng nhn quyn sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu.  

More