Thống kê truy cập

Số lượng và lượt người truy cập

  • Online 26

  • Hôm nay 5011

  • Tổng 9.203.802

THÁNG 01 NĂM 2026

Post date: 27/01/2026

Font size : A- A A+

I. DÒNG CHẢY CHÍNH SÁCH
Một số chính sách có hiệu lực từ tháng 01 năm 2026
1. Các trường hợp được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp từ 01/01/2026
Ngày 06/11/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 292/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 216/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về việc kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Theo Nghị định, các đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24/11/2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 28/2016/QH14 ngày 11/11/2016 của Quốc hội), cụ thể như sau:
1. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm theo quy định của pháp luật về đất đai; diện tích đất làm muối.
2. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận quyền sử dụng đất cho hộ nghèo.
3. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:
a) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, công nhận quyền sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp (bao gồm cả nhận thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp).
b) Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh và hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận đất giao khoán ổn định của công ty nông, lâm nghiệp để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
c) Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp góp quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác xã.
4. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp.
Đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang quản lý nhưng không trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà giao cho tổ chức, cá nhân khác nhận thầu theo hợp đồng để sản xuất nông nghiệp thì thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai; trong thời gian Nhà nước chưa thu hồi đất thì phải nộp 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Quy định trên được thực hiện từ ngày 1/1/2026 đến hết ngày 31/12/2030.
2. Tăng lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
Ngày 10/11/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP  quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng, áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Theo đó, mức lương tối thiểu tháng và giờ của bốn vùng được điều chỉnh tăng so với hiện hành như sau:
Vùng I: 5.310.000 đồng/tháng và 25.500 đồng/giờ (tăng 350.000 đồng so với mức cũ).
Vùng II: 4.730.000 đồng/tháng và 22.700 đồng/giờ (tăng 320.000 đồng).
Vùng III: 4.140.000 đồng/tháng và 20.000 đồng/giờ (tăng 280.000 đồng).
Vùng IV: 3.700.000 đồng/tháng và 17.800 đồng/giờ (tăng 250.000 đồng).
Đối tượng áp dụng gồm tất cả người lao động làm việc theo hợp đồng và người sử dụng lao động theo Bộ luật Lao động, bao gồm doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân có thuê mướn lao động.
3. Ba nhóm người lao động phải đăng ký theo quy định mới
Ngày 12/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 318/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động.
Nghị định quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký lao động. Theo đó, Nghị định quy định 3 nhóm đối tượng được đăng ký lao động: Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15; Người lao động đang có việc làm và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; Người thất nghiệp là người đang không có việc làm, đang tìm kiếm việc làm và sẵn sàng làm việc.
Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang nhân dân không thực hiện việc đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động theo quy định tại Nghị định này.
Nghị định 318/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
4. Tiêu chí lựa chọn tổ chức được nhận chuyển giao công nghệ phục vụ dự án đường sắt
Ngày 12/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 319/2025/NĐ-CP quy định chi tiết nội dung, trình tự, thủ tục, thẩm quyền để triển khai các cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt về phát triển khoa học, công nghệ, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ đối với công trình trọng điểm, dự án quan trọng quốc gia lĩnh vực đường sắt theo các Nghị quyết của Quốc hội. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Về tiêu chí lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam được giao nhiệm vụ hoặc được đặt hàng nhận chuyển giao công nghệ phục vụ dự án đường sắt, Nghị định quy định: Tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam được giao nhiệm vụ hoặc được đặt hàng nhận chuyển giao công nghệ phục vụ dự án đường sắt khi đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:
a) Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo quy định pháp luật Việt Nam;
b) Có chức năng, nhiệm vụ rõ ràng (đối với tổ chức) hoặc có đăng ký ngành nghề kinh doanh, giấy phép hoạt động (đối với doanh nghiệp) phù hợp với lĩnh vực công nghệ nhận chuyển giao;
c) Có quy mô về nhà xưởng, cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu tiếp nhận, lắp đặt máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ;
d) Có nguồn lực tài chính hoặc khả năng huy động nguồn tài chính đủ để thanh, quyết toán chi phí nhận chuyển giao công nghệ;
đ) Có đội ngũ chuyên gia, cán bộ kỹ thuật, người lao động có năng lực quản lý, nghiên cứu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ bảo đảm tiếp nhận, làm chủ, vận hành công nghệ nhận chuyển giao;
e) Có kế hoạch huy động nguồn lực đáp ứng yêu cầu nhận chuyển giao công nghệ;
g) Có cam kết bảo đảm hoàn thành việc tiếp nhận, làm chủ, vận hành công nghệ nhận chuyển giao;
h) Có kinh nghiệm hợp tác quốc tế về chuyển giao công nghệ;
i) Không đang trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh; không thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản;
k) Có giá chuyển giao công nghệ không vượt dự toán kinh phí nhận chuyển giao công nghệ trong dự án đường sắt đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. 04 chế độ đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu 
Ngày 28/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 343/2025/NĐ-CP về chế độ an điều dưỡng, chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo, chế độ thông tin, hỗ trợ tang lễ khi từ trần đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Các chế độ quy định tại Nghị định 343/2025/NĐ-CP như sau:
1 - Chế độ an điều dưỡng
Sĩ quan Quân đội nghỉ hưu hằng năm được hưởng tiền an điều dưỡng, mức hưởng tương đương với sĩ quan đang tại ngũ cùng cấp bậc quân hàm hoặc chức vụ, chi trả 01 lần/năm (trong quý I).
Ngoài ra, tùy từng đối tượng, sĩ quan nghỉ hưu còn được cấp phiếu mời cá nhân hoặc gia đình đi an điều dưỡng tại các Đoàn an điều dưỡng của Quân đội (hằng năm hoặc 2 năm/lần).
Khi đi an điều dưỡng, được bảo đảm nơi nghỉ, chăm sóc sức khỏe; được thanh toán tiền tàu xe theo quy định nếu tự túc phương tiện.
2 - Chế độ chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo
Sĩ quan nghỉ hưu mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh hiểm nghèo và được Hội đồng giám định y khoa kết luận thì:
- Hằng quý được hỗ trợ bằng 02 lần mức lương cơ sở, tính từ quý được kết luận mắc bệnh;
- Khi điều trị nội trú, được bảo đảm tiền ăn bệnh lý theo số ngày điều trị thực tế;
- Trường hợp đã được giám định mắc bệnh hiểm nghèo nhưng chưa kịp ban hành quyết định hưởng chế độ mà từ trần, thân nhân được hỗ trợ một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở.
3 - Chế độ thông tin
- Chế độ báo chí: Một số đối tượng sĩ quan nghỉ hưu được cấp tiền mua Báo Quân đội nhân dân (báo ngày, báo cuối tuần, tập san), cấp theo quý, mức tính theo giá báo tại thời điểm chi trả.
- Cung cấp thông tin, gặp mặt: Hằng năm, nhân các dịp lễ lớn (Tết Nguyên đán, Ngày thành lập Quân đội…), sĩ quan nghỉ hưu được gặp mặt, thông tin tình hình, tặng quà theo phân cấp (Bộ Quốc phòng, Quân khu, tỉnh, xã).
4 - Chế độ hỗ trợ tang lễ khi từ trần
- Trường hợp thuộc diện tổ chức lễ tang cấp Nhà nước hoặc cấp cao thì thực hiện theo quy định chung.
- Các trường hợp còn lại, cơ quan, đơn vị chủ trì hoặc tham gia tổ chức lễ tang được hỗ trợ kinh phí (tính theo số lần mức lương cơ sở, tùy cấp tổ chức), để chi cho trang trí, lễ viếng, vòng hoa và các hoạt động phục vụ tang lễ.
Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Ngày 16/11/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 296/2025/NĐ-CP quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 1/1/2026.
Nghị định này quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra trong trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp khẩn cấp cần khắc phục ngay hậu quả vi phạm (cưỡng chế), chi phí cưỡng chế, trách nhiệm thi hành và bảo đảm thi hành quyết định cưỡng chế.
Phòng PBGDPL&TDTHPL
II. TIÊU ĐIỂM CHÍNH SÁCH  
Hỏi – đáp về bầu cử Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 – 2031
Câu 1: Ngày bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 – 2031 là ngày nào?
Ngày bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 – 2031 đã được ấn định là Chủ nhật, ngày 15 tháng 3 năm 2026.


Câu 2: Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026- 2031 có ý nghĩa chính trị như thế nào?
Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân là một trong những quyền chính trị cơ bản của công dân đã được Hiến pháp ghi nhận. Bầu cử là phương thức thể hiện ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân trong việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa nói chung và thành lập cơ quan quyền lực nhà nước ở trung ương và địa phương nói riêng. 
Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026- 2031 được tổ chức cùng một ngày trên phạm vi cả nước, trong bối cảnh công cuộc đổi mới ở nước ta sau 40 năm đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử trên mọi lĩnh vực đời sống, xã hội; đồng thời tích cực triển khai việc sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, tổ chức lại địa giới hành chính và vận hành mô hình chính quyền địa phương 2 cấp bảo đảm tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả để tiến vào kỷ nguyên phát triển mới của dân tộc.
Đây là sự kiện chính trị quan trọng của đất nước, diễn ra ngay sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, là bước cụ thể hóa nghị quyết gắn liền với công tác cán bộ của Đảng, liên quan đến trách nhiệm của các cấp, các ngành; là nơi để cử tri phát huy quyền làm chủ của công dân, lựa chọn bầu ra những người tiêu biểu, xứng đáng đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của mình trong Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ mới, góp phần tích cực vào việc xây dựng, củng cố và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. 
Câu 3: Quốc hội có những chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn gì? 
Theo quy định của Hiến pháp và Luật Tổ chức Quốc hội thì Quốc hội nước ta có 3 chức năng chính là: thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp; quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước. 
Theo quy định tại Điều 70 của Hiến pháp, Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 
1. Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật. 
2. Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội; xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập. 
3. Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. 
4. Quyết định chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế; quyết định phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; quyết định mức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ; quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước. 
5. Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước. 
6. Quy định tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương và cơ quan khác do Quốc hội thành lập.
7. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan khác do Quốc hội thành lập; phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Hội đồng bầu cử quốc gia. 
8. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. 
9. Quyết định thành lập, bãi bỏ Bộ, cơ quan ngang Bộ của Chính phủ; thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; thành lập, bãi bỏ cơ quan khác theo quy định của Hiến pháp và luật. 
10. Bãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội. 
11. Quyết định đại xá. 
12. Quy định hàm, cấp trong lực ượng vũ trang nhân dân, hàm, cấp ngoại giao và những hàm, cấp nhà nước khác; quy định huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước. 
13. Quyết định vấn đề chiến tranh và hòa bình; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia. 
14. Quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại; phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế liên quan đến chiến tranh, hòa bình, chủ quyền quốc gia, tư cách thành viên của Cộng hòa XHCN Việt Nam tại các tổ chức quốc tế và khu vực quan trọng, điều ước quốc tế về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và điều ước quốc tế khác trái với luật, nghị quyết của Quốc hội. 
15. Quyết định trưng cầu ý dân.
Phòng PBGDPL&TDTHPL
III. ĐƯA PHÁP LUẬT VÀ CUỘC SỐNG
Ủy ban nhân dân xã Quảng Trạch đẩy mạnh công tác cải cách hành chính và chuyển đổi số
Phạm Thị Thùy Giang, Công chức Văn phòng HĐND&UBND xã Quảng Trạch
Cải cách hành chính là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị - xã hội, nhằm sửa đổi toàn diện hệ thống hành chính nhà nước, giúp cơ quan nhà nước hoạt động hiệu lực, hiệu quả hơn, phục vụ Nhân dân, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội tốt hơn trong tình hình mới.
Để nâng cao hiệu quả của nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước, sau sắp xếp đơn vị hành chính, công tác chỉ đạo, điều hành thực hiện cải cách hành chính của Uỷ ban nhân dân xã Quảng Trạch đã được tăng cường; việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ CCHC có nhiều chuyển biến tích cực. Qua đó, đã phát huy được những mặt tích cực, tìm ra được những vấn đề còn hạn chế, vướng mắc để kịp thời giải quyết tháo gỡ, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của chính quyền. Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ngày càng được nâng cao, đặc biệt là trình độ chuyên môn, kiến thức quản lý Nhà nước, kỹ năng hành chính và khả năng xử lý, giải quyết công việc ngày một tốt hơn.
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo đã được triển khai đồng bộ, quyết liệt, các văn bản của Trung ương, tỉnh được quán triệt sâu rộng đến toàn thể cán bộ, công chức, nhất trí những người trực tiếp làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, văn phòng Uỷ ban nhân dân và các phòng, ban chuyên môn liên quan thông qua các hội nghị, trên hệ thống quản lý văn bản và điều hành. Nội dung quán triệt tập trung vào việc nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của thực hiện giải quyết TTHC; tinh thần, thái độ phục vụ người dân; quy trình, quy định mới trong giải quyết TTHC; ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác chuyên môn.
 Về công tác tổ chức, hoạt động, UBND xã đã ban hành Quyết định số 58/QĐ-UBND ngày 10/7/2025 của UBND xã Quảng Trạch về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công xã Quảng Trạch; Quyết định số 86/QĐ-UBND ngày 21/7/2025 của UBND xã Quảng Trạch về việc thành lập Tổ ứng cứu Công nghệ và Nghiệp vụ hỗ trợ, giải quyết thủ tục hành chính tại xã Quảng Trạch; Quyết định số 263/QĐ-UBND ngày 28/7/2025 ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước 6 tháng cuối năm 2025 của xã Quảng Trạch; Thông báo số 02/TB-UBND ngày 4/7/2025 về công khai đường dây nóng tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công tại Uỷ ban nhân dân xã Quảng Trạch. UBND xã đã cụ thể hóa và triển khai thực hiện các vă bản trên đến tận cán bộ, công chức của các phòng, ban của đơn vị. Đồng thời, đã tập trung triển khai, thực hiện công tác cải cách hành chính và chuyển đổi số trong thực hiện cải cách tư pháp, góp phần xây dựng nền hành chính ngày càng minh bạch, chuyên nghiệp, hiện đại và hiệu quả. 


Nhân dân đến giải quyết thủ tục hành chính tại Uỷ ban nhân dân xã.

 Nhằm cụ thể hóa kế hoạch CCHC và Kiểm soát thủ tục hành chính của Uỷ ban nhân dân xã. Văn phòng HĐND và UBND xã đã triển khai Quyết định số 263/QĐ-UBND ngày 28/7/2025 của UBND xã về ban hành Cải cách hành chính năm 2025. Theo đó, Văn phòng HĐND và UBND xã là cơ quan trực tiếp tham mưu UBND xã về nhiệm vụ cải cách thể chế, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật. Từ ngày 01/7/2025 đến nay, UBND xã đã xây dựng và ban hành 05 văn bản quy phạm pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn xã. Đã bám sát chỉ đạo của cấp trên, UBND xã đã chủ động xây dựng kế hoạch, xác định rõ nội dung, thời gian, tiến độ và kết quả thực hiện các nhiệm vụ về cải cách hành chính đáp ứng yêu cầu phát triển chung và phục vụ Nhân dân tốt hơn; đã thực hiện niêm yết công khai, đầy đủ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết, bảo đảm tốt việc tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính. Toàn xã đẩy mạnh ứng dụng các phần mềm phục vụ hoạt động quản lý, xử lý nghiệp vụ... trong theo dõi quá trình tiếp nhận, xác minh, luân chuyển, giải quyết và trả kết quả sớm nhất cho các tổ chức, cá nhân. Công tác thẩm định, kiểm tra, rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả.

(Ảnh minh họa)

Từ 01/7/2025, số lượt công dân, tổ chức đến giao dịch tại Trung tâm Phục vụ hành chính công là 1.320 lượt người với tổng số hồ sơ giao dịch là 1.225 hồ sơ. Ủy ban nhân dân xã công khai địa chỉ tiếp nhận, xử lý các ý kiến, phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính được niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan, để tiếp nhận phản ánh, kiến nghị trong giải quyết thủ tục hành chính, qua đó kịp thời chấn chỉnh lề lối, tác phong làm việc của cán bộ, công chức, viên chức. Tiếp tục triển khai thực hiện số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn xã.
Thời gian qua, các thủ tục hành chính được công khai, minh bạch đúng quy định, qua đó tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong giải quyết thủ tục hành chính. Uỷ ban nhân dân xã đã chú trọng việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức toàn xã; công tác tài chính công khai, minh bạch đúng quy định. Tăng cường triển khai có hiệu quả Trang thông tin điện tử của xã; nâng cao chất lượng và hiệu quả cung cấp và tiếp nhận dịch vụ. Đồng thời, tuyên truyền khuyến khích người dân sử dụng các dịch vụ công trực tuyến; tăng cường giải pháp nhằm hạn chế, giảm hồ sơ trả quá hạn…việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của đơn vị được thực hiện tốt, ngày càng có hiệu quả nhất là trong việc sử dụng thư điện tử công vụ. Theo đó, 100% công chức, viên chức được cấp và sử dụng thư điện tử công vụ trong việc trao đổi thông tin, công việc; sử dụng chứng thư số trong xử lý công việc chuyên môn nên đã rút ngắn được thời gian, tăng hiệu quả chính xác của công việc, góp phần chuyên nghiệp hóa, hiện đại hóa việc giải quyết thủ tục hành chính. Xác định việc chuyển đổi số hướng tới xây dựng nền hành chính công hiệu quả, minh bạch là bước đột phát mới, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong cải cách hành chính, xây dựng nền hành chính phục vụ.
Thời gian tới, Uỷ ban nhân dân xã Quảng Trạch đẩy mạnh việc nâng cao trách nhiệm người đứng đầu, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; tăng cường giám sát, kiểm tra tình hình thực hiện các văn bản chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính. Thường xuyên rà soát để phát hiện văn bản không còn phù hợp với quy định mới của Trung ương và tình hình thực tế tại địa phương để kịp thời xử lý hoặc tham mưu xử lý. Uỷ ban nhân dân xã thực hiện tốt việc duy trì hệ thống quản lý chất lượng phù hợp theo tiêu chuẩn quốc gia.
Tiếp tục Ban hành kế hoạch CCHC hàng năm kịp thời, đầy đủ nội dung và thực hiện báo cáo định kỳ về tỉnh, đảm bảo đúng số lượng, nội dung và thời hạn, cần ưu tiên lập kế hoạch cụ thể, tích hợp với các chương trình địa phương như cải thiện môi trường đầu tư cho các mô hình kinh tế hộ gia đình. Kiểm tra, giám sát và xử lý vấn đề với việc theo dõi thi hành pháp luật, rà soát văn bản quy phạm pháp luật để loại bỏ những quy định lạc hậu, chồng chéo. Tuyên truyền và đổi mới sáng tạo thường xuyên cung cấp thông tin CCHC. Cải cách TTHC và tiếp nhận phản ánh đảm bảo 100% TTHC thực hiện theo cơ chế một cửa, giải quyết đúng hạn, và xử lý 100% phản ánh từ nhân dân. Xây dựng chính quyền điện tử và cải thiện môi trường kinh doanh: Tích hợp các chỉ số như tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến, đảm bảo an toàn thông tin, và hỗ trợ doanh nghiệp địa phương qua việc đơn giản hóa TTHC liên quan đến đất đai, hộ tịch. Mọi cán bộ, công chức cần nâng cao nhận thức, tránh hình thức, đảm bảo kết quả thực chất để đạt hạng cao trong xếp loại của năm.Việc triển khai Bộ Chỉ số CCHC cấp xã là cơ hội để Uỷ ban nhân dân xã khẳng định vị thế, mang lại lợi ích thiết thực cho nhân dân. Hãy cùng nhau hành động: Cán bộ tiên phong, nhân dân giám sát. Với tinh thần "Dân là gốc", chúng ta sẽ xây dựng một Quảng Trạch văn minh, thịnh vượng.