Thống kê truy cập

Số lượng và lượt người truy cập

  • Online 2

  • Hôm nay 4476

  • Tổng 9.203.278

NHỮNG QUY ĐỊNH MỚI CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 189/2025/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 190/2025/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ

8:37, Thứ Ba, 21-4-2026

Xem với cỡ chữ : A- A A+

Ngày 01/7/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 189/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18/3/2025 của Chính phủ) và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24/12/2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn. Hai Nghị định trên có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2025 và có nhiều nội dung quy định mới trong thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025), cụ thể:

1. Đối với Nghị định số 189/2025/NĐ-CP (sau đây viết tắt là Nghị định 189)
- Việc chuyển hồ sơ vụ việc VPHC do người có thẩm quyền thuộc cơ quan Trung ương được tổ chức theo hệ thống ngành dọc đóng tại địa phương đang thụ lý giải quyết đến người có thẩm quyền xử phạt (khoản 1 Điều 4): 
“1. Vụ việc vi phạm hành chính do người có thẩm quyền thuộc cơ quan trung ương được tổ chức theo hệ thống ngành dọc đóng tại địa phương đang thụ lý, giải quyết nhưng phải chuyển đến người có thẩm quyền xử phạt, thì việc chuyển hồ sơ có thể được quy định cụ thể tại các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước, trường hợp không quy định tại các nghị định đó thì thực hiện theo thứ tự sau đây:
a) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc cơ quan trung ương được tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương;
b) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính cao nhất trong ngành, lĩnh vực quản lý hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xử phạt nơi xảy ra vi phạm. Vụ việc vi phạm hành chính có hành vi thuộc trường hợp tại điểm c khoản 4 Điều 52 của Luật Xử lý vi phạm hành chính hoặc vụ việc có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là bất động sản, tàu bay, tàu biển, tàu cá, phương tiện thủy nội địa, các loại hàng hóa, phương tiện cồng kềnh, khó vận chuyển, chi phí vận chuyển cao thì thẩm quyền xử phạt thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xử phạt nơi xảy ra vi phạm”.
- Thẩm quyền xử phạt đối với trường hợp áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện VPHC là hàng cấm tàng trữ, cấm lưu hành (khoản 3 Điều 4):
“3. Thẩm quyền xử phạt đối với trường hợp áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là hàng cấm tàng trữ, cấm lưu hành được xác định theo nguyên tắc sau đây:
a) Nếu người đang giải quyết vụ việc thuộc ngành, lĩnh vực mình quản lý quy định tại các Điều 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 17 của Nghị định này có thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phụ thuộc vào thẩm quyền phạt tiền thì phải chuyển vụ vi phạm đến người có thẩm quyền xử phạt trong ngành, lĩnh vực đó có thẩm quyền tịch thu không phụ thuộc vào giá trị của tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
b) Nếu người đang giải quyết vụ việc không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thì phải chuyển vụ vi phạm đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xử phạt nơi xảy ra vi phạm;
c) Nếu người đang giải quyết vụ việc có căn cứ để xác định giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là hàng cấm tàng trữ, cấm lưu hành, thì thẩm quyền xử phạt được xác định theo quy định tại nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước”.
- Nghị định số 189 quy định thẩm quyền cụ thể của từng chức danh trong xử phạt VPHC từ Điều 5 đến Điều 18. Theo đó, các cơ quan, đơn vị ở địa phương nghiên cứu, xác định thẩm quyền xử phạt của người có thẩm quyền ở cơ quan, đơn vị, địa phương mình; trong đó, cần lưu ý một số chức danh được bổ sung thẩm quyền xử phạt (Giám đốc Sở, Chi cục Trưởng các Chi cục thuộc Sở…) và một số chức danh trước đây có thẩm quyền xử phạt nhưng hiện nay không còn thẩm quyền xử phạt (Chánh Thanh tra tỉnh, Thanh tra viên của Thanh tra tỉnh, Trưởng đoàn thanh tra trong một số trường hợp...).
- Về quy định chuyển tiếp: Điều 21 Nghị định số 189 quy định chuyển tiếp trong xác định thẩm quyền xử phạt VPHC như sau:
+ Đối với chức danh có thẩm quyền xử phạt VPHC đã được quy định tại nghị định xử phạt VPHC trong các lĩnh vực quản lý nhà nước mà không thay đổi tên gọi và nhiệm vụ, quyền hạn hoặc có sự thay đổi tên gọi nhưng không thay đổi nhiệm vụ, quyền hạn, thì tên gọi, thẩm quyền xử phạt VPHC của chức danh đó được áp dụng theo tên gọi, thẩm quyền tương ứng quy định tại Nghị định này cho đến khi có quy định của Chính phủ thay thế.
+ Đối với chức danh có thẩm quyền xử phạt VPHC đã được quy định tại nghị định xử phạt VPHC trong các lĩnh vực quản lý nhà nước mà có sự thay đổi nhiệm vụ, quyền hạn, thì chức danh tiếp nhận nhiệm vụ, quyền hạn đó có thẩm quyền xử phạt. Tên gọi, thẩm quyền xử phạt VPHC được áp dụng theo tên gọi, thẩm quyền tương ứng quy định tại Nghị định này cho đến khi có quy định của Chính phủ thay thế.
+ Đối với chức danh chưa được quy định thẩm quyền xử phạt VPHC tại nghị định xử phạt VPHC trong các lĩnh vực quản lý nhà nước nhưng được quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính tại Nghị định này, thì thực hiện thẩm quyền xử phạt VPHC trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý theo quy định tại Nghị định này cho đến khi có quy định của Chính phủ thay thế.
2. Đối với Nghị định số 190/2025/NĐ-CP (sau đây viết tắt là Nghị định 190)
- Nghị định số 190 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 118/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 68/2025/NĐ-CP (sau đây gọi là Nghị định số 118) một số nội dung cụ thể tại Điều 1:
+ Về thời hạn chuyển biên bản VPHC cho người có thẩm quyền xử phạt: Việc chuyển biên bản vi phạm hành chính và các tài liệu khác cho người có thẩm quyền để xử phạt phải được thực hiện trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản; trường hợp biên bản được lập tại vùng sâu, vùng xa, biên giới, miền núi, hải đảo mà việc đi lại gặp khó khăn thì thời hạn chuyển không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản.
+ Bổ sung các nội dung về: gửi quyết định xử phạt VPHC để tổ chức thi hành; chuyển tang vật, phương tiện VPHC liên quan đến hành vi có dấu hiệu tội phạm; xử lý VPHC trên môi trường điện tử…
+ Sửa đổi, bổ sung một số biểu mẫu; thay thế mẫu biên bản số 01 (Biên bản VPHC) và mẫu biên bản số 05 (Biên bản xác minh tình tiết của vụ việc VPHC) tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 118.
- Nghị định số 190 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 120/2021/NĐ-CP một số nội dung cụ thể tại Điều 2. Trong đó chủ yếu sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số cụm từ liên quan đến cấp xã trong nội dung Nghị định số 120/2021/NĐ-CP và các biểu mẫu kèm theo.
                                                                                                                                                                  Ngọc Thuý

Các tin khác