Chi tiết tin - Sở Tư pháp
Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
Bạn đọc hỏi: Tôi đang làm các thủ tục thành lập doanh nghiệp, tôi muốn hỏi pháp luật quy định tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa như thế nào?
Trả lời: Tại Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Điều 6 Nghị định 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định về tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:
- Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 quy định:
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây:
a) Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng;
b) Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.
2. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được xác định theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ.
- Điều 6 Nghị định 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa được phân theo quy mô bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa.
1. Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.
Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.
2. Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Các tin khác
- Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm (25/06/2020)
- Ban hành Quy chế hoạt động Ban Chỉ đạo Tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh (25/06/2020)
- Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm (10/06/2020)
- Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp trong ký kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm (10/06/2020)
- Quy định về việc thu hồi giấy phép đối với Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm (04/06/2020)
- Quy định về thủ tục đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đầu giá tài sản (26/05/2020)
- Quy định về đặt tên doanh nghiệp và điều kiện đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đầu giá tài sản (21/05/2020)
- Điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán (19/05/2020)
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong việc cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng (14/05/2020)
- Hội nghị trực tuyến Thủ tướng Chính phủ với doanh nghiệp 2020 (12/05/2020)









