Thống kê truy cập

Số lượng và lượt người truy cập

  • Online 6

  • Hôm nay 4862

  • Tổng 9.203.656

Câu hỏi Đợt thi thứ thất (tháng 5.2018) Cuộc thi “Tìm hiểu pháp luật qua Trang thông tin điện tử Sở Tư pháp tỉnh Quảng Bình”

8:6, Thứ Tư, 2-5-2018

Xem với cỡ chữ : A- A A+

Câu 1. Hiến pháp năm 2013 quy định quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong những trường hợp nào sau đây?
A. Trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
B. Trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội.
C. Trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng và các trường hợp cần thiết khác.
D. Trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
 
Câu 2. Bộ luật Dân sự năm 2015 được Quốc hội thông qua ngày, tháng, năm nào; có bao nhiêu phần, chương, điều và có hiệu lực từ khi nào?
A. Bộ luật Dân sự năm 2015 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015; gồm 06 phần, 27 chương, 689 điều; có hiệu thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
B. Bộ luật Dân sự năm 2015 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2014; gồm 06 phần, 27 chương, 689 điều; có hiệu thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
C. Bộ luật Dân sự năm 2015 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 24 tháng 10 năm 2015; gồm 06 phần, 27 chương, 689 điều; có hiệu thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
D. Bộ luật Dân sự năm 2015 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015; gồm 06 phần, 27 chương, 698 điều; có hiệu thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
 
Câu 3. Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định độ tuổi của người thành niên, người chưa thành niên như thế nào?
A. Người thành niên là người từ mười tám tuổi trở lên. Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi.
B. Người thành niên là người từ đủ mười sáu tuổi trở lên. Người chưa thành niên là người chưa đủ mười sáu tuổi.
C. Người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên. Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi.
D. Người thành niên là người từ đủ hai mươi tuổi trở lên. Người chưa thành niên là người chưa đủ hai mươi tuổi.
 
Câu 4. Theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn đối với hành vi vi phạm hành chính được áp dụng trên cơ sở nào sau đây?
A. Trực tiếp vi phạm các hoạt động được ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề; vi phạm có tính chất, mức độ nghiêm trọng xâm hại trật tự quản lý hành chính nhà nước.
B. Vi phạm nghiêm trọng xâm phạm đến tính mạng của người khác.
C. Vi phạm rất nghiêm trọng được thực hiện do lỗi vô ý.
D. Vi phạm nghiêm trọng được thực hiện do lỗi cố ý.
 
Câu 5. Theo quy định của Nghị định 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, đối với các trường hợp vi phạm phải được công bố công khai theo quy định tại Khoản 1 Điều 72 Luật Xử lý vi phạm hành chính, thủ trưởng cơ quan, đơn vị của người đã ra quyết định xử phạt phải gửi văn bản về việc công bố công khai và bản sao quyết định xử phạt vi phạm hành chính đến cơ quan thực hiện việc công bố công khai đó trong thời hạn mấy ngày?
A. 10 ngày làm việc.
B. 06 ngày làm việc.
C. 03 ngày làm việc.
D. 02 ngày làm việc.
 
Câu 6. Người được trợ giúp pháp lý theo Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017 có phải trả tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác không?
A.  Không phải trả tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác.
B.  Không phải trả tiền nhưng phải trả lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác.
C. Không phải trả tiền, lợi ích vật chất nhưng có thể trả lợi ích khác .
D. Câu a, b và c đều sai.
 
Câu 7. Những người nào sau đây được trợ giúp pháp lý theo Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017?
A. Người có công với cách mạng; Người thuộc hộ nghèo; Trẻ em; Người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;  Người bị buộc tội từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi;  Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo và Người thuộc hộ cận nghèo hoặc là người đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây có khó khăn về tài chính:
- Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ;
- Người nhiễm chất độc da cam;
- Người cao tuổi;
- Người khuyết tật;
- Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là bị hại trong vụ án hình sự;
- Nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình;
- Nạn nhân của hành vi mua bán người theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người;
- Người nhiễm HIV.
B. Người có công với cách mạng; Người thuộc hộ nghèo; Trẻ em; Người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;  Người bị buộc tội từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi;  Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo.
C. Người có công với cách mạng; Người thuộc hộ nghèo; Trẻ em; Người  thuộc hộ cận nghèo.
D. Người có công với cách mạng; Người thuộc hộ nghèo; Trẻ em; Người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;  Người bị buộc tội từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi;  Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo; Người khuyết tật; Người nhiễm chất độc da cam.
 
Câu 8. Chủ thể nào được thực hiện quyền tiếp cận thông tin theo Luật tiếp cận thông tin 2016?
A. Công dân thực hiện quyền tiếp cận thông tin theo Luật tiếp cận thông tin 2016. Đối với người mất năng lực hành vi dân sự thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin thông qua người đại diện theo pháp luật; Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin thông qua người giám hộ; Người dưới 18 tuổi yêu cầu cung cấp thông tin thông qua người đại diện theo pháp luật, trừ trường hợp luật về trẻ em và luật khác có quy định khác.
B. Công dân thực hiện quyền tiếp cận thông tin theo Luật tiếp cận thông tin 2016 trừ người mất năng lực hành vi dân sự.
C. Công dân thực hiện quyền tiếp cận thông tin theo Luật tiếp cận thông tin 2016 trừ người mất năng lực hành vi dân sự và người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
D. Công dân thực hiện quyền tiếp cận thông tin theo Luật tiếp cận thông tin 2016 trừ người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và người dưới 18 tuổi.
 
Câu 9. Theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin 2016, Công dân được tiếp cận những thông tin gì?
A. Công dân được tiếp cận tất cả các thông tin của cơ quan nhà nước.
B. Công dân được tiếp cận thông tin của cơ quan nhà nước trừ thông tin thuộc bí mật nhà nước.
C. Công dân được tiếp cận thông tin của cơ quan nhà nước trừ thông tin được tiếp cận có điều kiện.
D. Công dân được tiếp cận thông tin của cơ quan nhà nước trừ những thông tin sau:
- Thông tin thuộc bí mật nhà nước (gồm những thông tin có nội dung quan trọng thuộc lĩnh vực chính trị, quốc phòng, an ninh quốc gia, đối ngoại, kinh tế, khoa học, công nghệ và các lĩnh vực khác theo quy định của luật))
-  Thông tin mà nếu để tiếp cận sẽ gây nguy hại đến lợi ích của Nhà nước, ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh quốc gia, quan hệ quốc tế, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng; gây nguy hại đến tính mạng, cuộc sống hoặc tài sản của người khác; thông tin thuộc bí mật công tác; thông tin về cuộc họp nội bộ của cơ quan nhà nước; tài liệu do cơ quan nhà nước soạn thảo cho công việc nội bộ.
Ngoài ra, công dân được tiếp cận những thông tin có điều kiện sau: Thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh được tiếp cận trong trường hợp chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó đồng ý; Thông tin liên quan đến bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá nhân được tiếp cận trong trường hợp được người đó đồng ý; thông tin liên quan đến bí mật gia đình được tiếp cận trong trường hợp được các thành viên gia đình đồng ý.
Trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, người đứng đầu cơ quan nhà nước quyết định việc cung cấp thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình trong trường hợp cần thiết vì lợi ích công cộng, sức khỏe của cộng đồng theo quy định của luật có liên quan mà không cần có sự đồng ý theo quy định.
 
Câu 10. Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 thì chủ thể nào sau đây có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế?
A.   Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
B.   Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
C.   Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.
D.   Cả A, B và C đều đúng.
 
Câu 11. Theo Luật Khiếu nại năm 2011, khẳng định nào sau đây đúng?
A. Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kiến nghị hướng giải quyết và ra quyết định giải quyết khiếu nại
B. Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra văn bản giải quyết khiếu nại
C. Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại
D. Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, giao xác minh, kiến nghị và ra quyết định giải quyết khiếu nại.
 
Câu 12.Theo quy định của Luật Hộ tịch thì trẻ em sinh có thể thực hiện đăng ký khai sinh ở đâu?
A. Tại nơi thường trú của người bố hoặc người mẹ.
B. Tại nơi tạm trú của người bố hoặc người mẹ.
C. Tại nơi sinh sống của người bố hoặc người mẹ.
D. Cả ba phương án trên.
 
Câu 13. Theo quy định của Luật Hộ tịch thì cơ quan đăng ký hộ tịch là bao gồm những cơ quan nào?
A.  Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương; Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài;
B. UBND cấp tỉnh;
C. Sở Tư pháp.
D. Cả ba phương án trên.
 
Câu 14. TÌNH HUỐNG PHÁP LUẬT
Trong một lần ra thăm trang trại chăn nuôi vịt đẻ của gia đình, ông Gia đã phát hiện trong đàn vịt của nhà mình có lẫn 10 con vịt đẻ không rõ của ai đã đi lạc vào. Cho rằng, 10 con vịt trên đã “tự nguyện” đi vào trang trại nhà mình thì thuộc về của mình, nên ông Gia đã đưa số vịt trên vào nhốt chung cùng đàn vịt của nhà mình mà không thông báo cho ai, sau 03 ngày nuôi nhốt, 10 con vịt trên đã đẻ được 25 quả trứng.
Sau khi phát hiện đàn vịt đẻ của nhà mình bị thiếu mất 10 con, bà Cầm đã đi tìm và phát hiện 10 con vịt của mình đang được nhốt trong trang trại của ông Gia cùng 25 quả trứng do số vịt bị lạc đẻ ra. Bà Cầm đã yêu cầu ông Gia trả lại 10 con vịt và 25 quả trứng nhưng ông Gia không đồng ý và cho rằng số vịt này “tự nguyện” đi vào trang trại của ông chứ ông không bắt trộm, vì vậy số vịt và số trứng này thuộc về ông.
Không đồng ý với cách giải thích của ông Gia, bà Cầm cho rằng số vịt này là của nhà bà đi lạc và 25 quả trứng trên do 10 con vịt đi lạc của bà đẻ ra, vì vậy toàn bộ số vịt và số trứng trên phải thuộc về bà.
Theo anh (chị), cách giải thích của ông Gia, bà Cầm như vậy có đúng không? Vì sao? Anh (chị) giải quyết tình huống này như thế nào?
Câu 15. Theo anh (chị) có bao nhiêu người tham gia đợt thi này ?

Các tin khác