Thống kê truy cập

Số lượng và lượt người truy cập

  • Online 3

  • Hôm nay 4321

  • Tổng 9.203.121

Một số nhiệm vụ của tư pháp địa phương trong tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật theo Nghị định số 80/2025/NĐ-CP

16:57, Thứ Hai, 29-12-2025

Xem với cỡ chữ : A- A A+

Ngày 01 tháng 4 năm 2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 80/2025/NĐ-CP về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật (Nghị định có hiệu lực cùng ngày). Theo quy định của Nghị định một số nhiệm vụ trong công tác tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật mà UBND các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh phải tổ chức thực hiện, cụ thể như sau:

1. Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh

TT

Nội dung thực hiện

Căn cứ pháp lý

1

Ban hành Kế hoạch triển khai thi hành văn bản QPPL

 Điều 4 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kế hoạch triển khai luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được Thủ tướng Chính phủ ban hành, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch triển khai thi hành trên địa bàn tỉnh.

Điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP

- Đối với văn bản QPPL khác, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày văn bản được thông qua hoặc ban hành, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, ban hành kế hoạch triển khai nếu cần thiết.

Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP

2

Hướng dẫn áp dụng văn bản QPPL

Điều 5 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP

- Xem xét, hướng dẫn áp dụng đối với văn bản QPPL do mình ban hành bằng văn bản hành chính, trên cơ sở đề nghị của cơ quan, kiến nghị của tổ chức, cá nhân.

- UBND cấp tỉnh có thể ủy quyền hướng dẫn áp dụng văn bản QPPL theo quy định  của  Luật  Tổ  chức  chính  quyền  địa phương số 72/2025/QH15.

3

Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thi hành văn bản QPPL cho cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND tỉnh và cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

Điểm b khoản 2 Điều 6   Nghị định số 80/2025/NĐ-CP

4

Chỉ đạo việc biên soạn tài liệu và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng đối với văn bản QPPL do mình ban hành.

Điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP

5

Chỉ đạo việc tiếp nhận và xử lý kiến nghị về văn bản QPPL.

Điều 8 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP

6

Chỉ đạo tổ chức sơ kết, tổng kết việc thi hành văn bản QPPL do mình ban hành.

Điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP

7

Xây dựng báo cáo về tổ chức thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý của địa phương mình gửi về Bộ Tư pháp.

Điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP

8

Phối hợp với Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, các tổ chức khác có liên quan trong việc tổ chức thi hành pháp luật; cung cấp thông tin về tổ chức thi hành văn bản QPPL.

Điều 11 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP

9

Căn cứ kết quả thi hành văn bản QPPL thu thập được, xử lý kết quả trong phạm vi thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý kết quả.

Khoản        2 Điều 13 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP       

10

Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý kịp thời xử lý kết quả thi hành văn bản QPPL; tổng hợp việc xử lý kết quả trong báo cáo về tổ chức thi hành pháp luật hằng năm gửi Bộ Tư pháp.

Khoản 3 Điều 13 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP

11

Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu xử lý kết quả thi hành văn bản QPPL, báo cáo việc xử lý kiến nghị sửa đổi, bổ sung, ban hành mới văn bản QPPL và gửi về Bộ Tư pháp để tổng hợp, theo dõi.

Khoản 4 Điều 13 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP  

12

Kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi địa bàn quản lý.

Điểm c khoản 1 Điều 14 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP

13

Căn cứ vào kế hoạch theo dõi việc thi hành văn bản QPPL hằng năm, thành lập đoàn kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật.

Điểm a khoản 3 Điều 14 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP

14

Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương theo chức năng quản lý Nhà nước tổ chức thi hành pháp luật ở địa phương.

Khoản    4    Điều 15 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP

15

Phối hợp thực hiện nhiệm vụ xây dựng, hoàn thiện pháp luật về tổ chức thi hành pháp luật.

Điểm a khoản 5 Điều 16 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP

16

Chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đôn đốc cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, Ủy ban nhân dân cấp xã về tổ chức thi hành pháp luật ở địa phương.

Điểm b khoản 5 Điều 16 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP

17

Phối hợp quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản QPPL.

Điểm c khoản 5 Điều 16 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP

18

Xây dựng cơ sở vật chất, kiện toàn tổ chức, bố trí nguồn lực để triển khai việc tổ chức thihành pháp luật ở địa phương.

Điểm đ khoản 5 Điều 16 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP

            2. Nhiệm vụ của  Chủ tịch UBND tỉnh

TT

Nội dung thực hiện

Căn cứ pháp lý

1

Đối với văn bản QPPL khác, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày văn bản được thông qua hoặc ban hành, người có thẩm quyền ban hành văn bản quyết định xây dựng, ban hành kế hoạch triển khai nếu cần thiết.

Khoản 4    Điều 4 Nghị định 80/2025/NĐ-CP

2

Xem xét ban hành văn bản hành chính hướng dẫn áp dụng văn bản QPPL khi có đề nghị của cơ quan, kiến nghị của tổ chức, cá nhân

Điều 5 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP

3

Ban hành Kế hoạch theo dõi việc thi hành văn bản QPPL.

Khoản 3 Điều 12 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP

4

Trường hợp phát hiện văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản QPPL hoặc văn bản áp dụng trái pháp luật, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu cơ quan ban hành văn bản đó kịp thời xử lý theo quy định của pháp luật.

Khoản 5 Điều 13 Nghị định 80/2025/NĐ-CP

3. Nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc UBND tỉnh

TT

Nội dung thực hiện

Căn cứ pháp lý

1

Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thi hành văn bản QPPL thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của mình cho cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND tỉnh và cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, công chức chuyên môn thuộc UBND cấp xã.

Điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định 80/2025/NĐ-CP

2

Tham mưu, giúp UBND tỉnh kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật và việc thi hành văn bản QPPL  liên  quan  đến  ngành,  lĩnh  vực  ở  địa phương.

Điểm c khoản 1 Điều 14 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP

3

Tham mưu, giúp UBND tỉnh tổ chức thi hành pháp luật liên quan đến chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương.

Khoản 4 Điều 15 Nghị định số  80/2025/NĐ-CP

4

Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch, trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành kế hoạch theo dõi việc thi hành văn bản QPPL của địa phương và gửi về Bộ Tư pháp để theo dõi, tổng hợp.

Khoản      3 Điều 12 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP

              4. Nhiệm vụ của UBND cấp xã

TT

Nội dung thực hiện

            Căn cứ pháp lý

1

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày văn bản QPPL do cấp xã thông qua hoặc ban hành, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng, ban hành kế hoạch triển khai (nếu cần thiết).

Khoản 4    Điều 4 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP

2

Xem xét ban hành văn bản hành chính hướng dẫn áp dụng văn bản QPPL khi có đề nghị của cơ quan, kiến nghị của tổ chức, cá nhân.

Điều 5 Nghị định số  80/2025/NĐ-CP

3

Chỉ đạo việc biên soạn tài liệu và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng đối với văn bản QPPL do mình ban hành.

Điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số  80/2025/NĐ-CP

4

Chỉ đạo việc tiếp nhận và xử lý kiến nghị về văn bản QPPL

Điều 8 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP

5

Chỉ đạo tổ chức sơ kết, tổng kết việc thi hành văn bản QPPL do mình ban hành.

Điểm c Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 80/2025/NĐ- CP

6

Phối hợp với Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, các tổ chức khác có liên quan trong việc tổ chức thi hành pháp luật; cung cấp thông tin về tổ chức thi hành văn bản QPPL.

Điều 11 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP

7

Kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật

Điều 14 Nghị định số 80/2025/NĐ- CP

- Kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp xã quản lý.

Điểm c khoản 1 Điều 14 Nghị định số 80/2025/NĐ- CP

- Thành lập đoàn kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật.

Điểm a khoản 3 Điều 14 Nghị định số 80/2025/NĐ- CP

8

Chỉ đạo cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác trực thuộc tham mưu tổ chức thi hành pháp luật ở địa phương

Khoản 4 Điều 15 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP

9

Quản lý nhà nước về tổ chức thi hành pháp luật

Điều 16 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP

- Phối hợp thực hiện nhiệm vụ xây dựng, hoàn thiện pháp luật về tổ chức thi hành pháp luật.

Điểm a khoản 5 Điều 16 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP

- Chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đôn đốc cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác về tổ chức thi hành pháp luật ở địa phương.

Điểm b khoản 5 Điều 16 Nghị định 80/2025/NĐ-CP

- Phối hợp quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản QPPL.

Điểm c khoản 5 Điều 16 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP

- Tổng hợp, báo cáo về tổ chức thi hành pháp luật ở địa phương.

Điểm d khoản 5 Điều 16 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP

  - Xây dựng cơ sở vật chất, kiện toàn tổ chức, bố trí nguồn lực để triển khai việc tổ chức thi hành pháp luật ở địa phương.

Điểm đ khoản 5 Điều 16 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP

                                                                                                                                                                  

                                                                                                                                          Trà Đình Huân

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các tin khác