Thống kê truy cập

Số lượng và lượt người truy cập

  • Online 1

  • Hôm nay 1186

  • Tổng 9.210.350

Một số chính sách của tỉnh Quảng Bình đối với mức hỗ trợ khuyến khích phát triển công nghiệp và xúc tiến thương mại

7:47, Thứ Ba, 4-7-2017

Xem với cỡ chữ : A- A A+
Những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách thu hút đầu tư của các doanh nghiệp trên tất cả các lĩnh vực, trong đó có các chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp và thương mại. 

Trong quá trình triển khai các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, tỉnh Quảng Bình đã tích cực đẩy mạnh các hoạt động khuyến khích phát triển công nghiệp và xúc tiến thương mại, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển sản xuất, kinh doanh. Một trong những chính sách là yếu tố quan trọng để giúp các doanh nghiệp phát triển, góp phần thúc đẩy kinh tế của tỉnh, đó là UBND tỉnh Quảng Bình ban hành Quyết định số 26/2016/QÐ-UBND ngày 30/8/2016về việc ban hành quy định nội dung và mức hỗ trợ khuyến khích phát triển công nghiệp và xúc tiến thương mại tỉnh Quảng Bình (trừ các dự án đầu tư đã được hưởng chính sách theo Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND ngày 03/4/2014 của UBND tỉnh).Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các hoạt động xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia công tác quản lý, thực hiện các  hoạt động tư vấn, dịch vụ hỗ trợ phát triển công nghiệp và xúc tiến thương mại và các cụm công nghiệp, làng nghề được cơ quan có thẩm quyền công nhận theo quy định.
Các lĩnh vực, ngành, nghề được hỗ trợ bao gồm: Khuyến khích phát triển công nghiệp (Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến thực phẩm; sản xuất hàng tiêu dùng, hàng thay thế hàng nhập khẩu; vật liệu xây dựng - trừ sản xuất gạch đất nung, sản xuất sản phẩm mới thân thiện với môi trường, sản phẩm sử dụng nguyên liệu tái tạo; sản xuất sản phẩm, phụ tùng; lắp ráp cơ khí; điện, điện tử - tin học; sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và công nghiệp hỗ trợ; sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp, hàng thủ công mỹ nghệ; áp dụng sản xuất sạch hơn, xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở sản xuất công nghiệp; lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; sản xuất năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề, du nhập phát triển nghề mới; các hoạt động xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước. Hỗ trợ các hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển xuất khẩu, thị trường trong nước, thương mại miền núi, biên giới và hải đảo; công tác quy hoạch, đầu tư, vận hành hạ tầng thương mại; dự trữ hàng hóa phục vụ phòng chống thiên tai, lụt, bão; bình ổn thị trường hàng hóa tiêu dùng thiết yếu theo quyết định UBND tỉnh; các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, dịch vụ hỗ trợ xúc tiến thương mại khác.
Tại Quyết định số 26/2016/QÐ-UBND nêu trên đã quy định cụ thể cácmức hỗ trợ khuyến khích phát triển công nghiệp và xúc tiến thương mại, cụ thể như sau:
Thứ nhất: Nội dung và mức hỗ trợ khuyến khích phát triển công nghiệp
Về hỗ trợ đào tạo lao động hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề, du nhập phát triển nghề mới: Đối với tổ chức hoạt động dịch vụ đào tạo, mức hỗ trợ tối đa 80% chi phí, nhưng không quá 60 triệu đồng/lớp; đối với các cơ sở, doanh nghiệp tự tổ chức đào tạo, mức hỗ trợ tối đa 60% chi phí, nhưng không quá 45 triệu đồng/lớp; số lượng học viên của một lớp không dưới 30 người.
Về hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị: Hỗ trợ đầu tư công nghệ, thiết bịmới hoặcứng dụng chuyển giao, đổi mới công nghệ, đổi mới máy móc thiết bị tiên tiến vào sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; mức hỗ trợ tối đa 50% tổng giá trị máy móc thiết bị và công nghệ chuyển giao, nhưng không quá 150 triệu đồng/cơ sở; hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 300 triệu đồng/mô hình; hỗ trợ tuyên truyền, nhân rộng mô hình sản xuất có hiệu quả để các tổ chức, cá nhân khác học tập mức hỗ trợ không quá 60 triệu đồng/mô hình.
Về hỗ trợ để phát triển thương hiệu: Hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/thương hiệu. Hỗ trợ tổ chức bình chọn và cấp Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh mức hỗ trợ không quá 70 triệu đồng/lần; thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh được bình chọn không quá 5 triệu đồng/sản phẩm.
Về hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng công nghiệp: Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí lập quy hoạch chi tiết, nhưng không quá 150 triệu đồng/cụm. Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp bằng nguồn vốn của doanh nghiệp mức hỗ trợ không quá 1.000 triệu đồng/cụm công nghiệp.
Về hỗ trợ bảo vệ môi trường và áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp: Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào khu, cụm công nghiệp mức hỗ trợ không quá 300 triệu đồng/cơ sở. Hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí (chỉ được hỗ trợ 01 lần), nhưng không quá 200 triệu đồng/cơ sở. Hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 500 triệu đồng/cụm công nghiệp.
Về hỗ trợ phát triển năng lượng mới: Hỗ trợ sản xuất năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo mức hỗ trợ tối đa 30% dự án được duyệt, nhưng không quá 300 triệu đồng/dự án.
Về hỗ trợ các hoạt động xúc tiến phát triển công nghiệp: Hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/doanh nghiệp. Hỗ trợ tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/cơ sở. Hỗ trợ tổ chức các hoạt động tập huấn, hội thảo, hội nghị, diễn đàn; các lớp nâng cao năng lực, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ khuyến công… mức hỗ trợ các khoản chi theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.
Thứ hai: Nội dung và mức hỗ trợ khuyến khích xúc tiến thương mại
Về hỗ trợ về thị trường, xúc tiến thương mại, giới thiệu quảng bá sản phẩm:
- Hỗ trợ tổ chức phiên chợ hàng Việt đến khu vực nông thôn, miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc; mức hỗ trợ tối đa 100% chi phí, nhưng không quá 100 triệu đồng/phiên đối với khu vực nông thôn; không quá 150 triệu đồng/phiên đối với các khu vực còn lại.
- Hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước mức hỗ trợ tối đa 100% chi phí/lần. Hỗ trợ các cơ sở, doanh nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm trong nước: Vùng đồng bằng, mức hỗ trợ tối đa 50% và vùng miền núi tối đa 80% chi phí thuê gian hàng (theo thông báo của Ban tổ chức hội chợ) và hỗ trợ 50% chi phí vận chuyển tham gia hội chợ; trong tỉnh không quá 5 triệu đồng/doanh nghiệp; ngoại tỉnh không quá 12 triệu đồng/doanh nghiệp.
- Hỗ trợ các cơ sở tham gia hội chợ, triển lãm tại nước ngoài mức hỗ trợ tối đa 100% chi phí và hỗ trợ tối đa 50% chi phí vận chuyển hàng hóa ra nước ngoài, nhưng không quá 50 triệu đồng/doanh nghiệp. 
Về hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng thương mại bằng nguồn vốn của doanh nghiệp (không dùng nguồn vốn ngân sách)
-  Trung tâm thương mại, siêu thị đạt chuẩn và chợ hạng 1: Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí san lấp, bồi thường giải phóng mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp, thoát nước, nhưng không quá 500 triệu đồng/dự án;
- Chợ đầu mối nông sản, thủy hải sản; chợ dân sinh hạng 2, hạng 3: Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí đầu tư xây dựng, nhưng không quá 350 triệu đồng/dự án.
- Hỗ trợ đầu tư cửa hàng tiện ích bán hàng Việt (diện tích tối thiểu 150 m2): Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí (bao gồm: Thiết bị bảo quản, giám sát, thanh toán; giá kệ; biển hiệu; chi phí tuyên truyền; quảng bá, giới thiệu sản phẩm), nhưng không quá 150 triệu đồng/dự án.
Về hỗ trợ lãi suất vốn dự trữ hàng hóa: Hỗ trợ 50% lãi suất vay ngân hàng phần vốn dự trữ hàng thiết yếu phục vụ phòng chống thiên tai, bão, lụt; bình ổn thị trường hàng hóa tiêu dùng thiết yếu theo kế hoạch hàng năm của UBND tỉnh.
Bên cạnh những điều kiện và quy trình cụ thể, Quy định cũng nêu rõ nguyên tắc xét hỗ trợ là ưu tiên các dự án có vốn đầu tư lớn; sử dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến, hiện đại, ít gây ô nhiễm môi trường; sử dụng nhiều lao động; dự án sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, hàng lưu niệm phục vụ du lịch, hàng xuất khẩu; đầu tư ở khu vực nông thôn, miền núi; chương trình, đề án xúc tiến thương mại phục vụ xuất khẩu; các phiên chợ đưa hàng Việt về nông thôn, miền núi, hải đảo và hạ tầng thương mại văn minh, tiện ích.
Quy định này có hiệu lực kể từ ngày 09/9/2016 và thay thế những quy định tại Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND ngày 09/5/2012 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy định chính sách khuyến khích phát triển Công nghiệp - Thương mại giai đoạn 2011-2015.

Phòng Xây dựng và Kiểm tra văn bản QPPL

Các tin khác