Thống kê truy cập

Số lượng và lượt người truy cập

  • Online 1

  • Hôm nay 587

  • Tổng 9.209.751

Một số chính sách mới có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2018

14:4, Thứ Ba, 11-9-2018

Xem với cỡ chữ : A- A A+

1. Ngày 16/7/2018, Chính phủ ban hành Nghị định số 100/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Theo đó, sửa đổi, bổ sung quy định điều kiện chung để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng đã được quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.Cụ thể, cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề khi đáp ứng các điều kiện sau: Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy phép cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài; có trình độ chuyên môn được đào tạo, thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề như sau:Hạng 1: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 7 năm trở lên; hạng 2: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 4 năm trở lên (quy định cũ là 5 năm trở lên); hạng 3: Có trình độ chuyên môn phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 2 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học (quy định cũ là 3 năm trở lên); từ 3 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp chuyên nghiệp (quy định cũ là 5 năm trở lên).Đạt yêu cầu sát hạch về kinh nghiệm nghề nghiệp và kiến thức pháp luật liên quan đến lĩnh vực hành nghề.
Nghị định số 100/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/9/2018.
2. Ngày 20/7/2018, Chính phủ ban hành Nghị định số 102/2018/NĐ-CP/NĐ-CP quy định chế độ hỗ trợ và một số chế độ đãi ngộ khác đối với người Việt Nam có công với cách mạng, người tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế đang định cư ở nước ngoài.
Theo Nghị định số 102/2018/NĐ-CP/NĐ-CP, các đối tượng là người có công với cách mạng đang định cư tại nước ngoài, được quy định cụ thể tại nghị định nêu trên sẽ được trợ cấp 4 triệu đồng đối với người đủ 2 năm công tác trở xuống. Với người từ trên 2 năm thì năm thứ 3 trở đi mỗi năm được cộng thêm 1,5 triệu đồng. Trường hợp đã mất trước ngày nghị định có hiệu lực thì thân nhân được nhận trợ cấp một lần 6 triệu đồng.Thân nhân được xác định là: Bố đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp theo quy định của pháp luật.Nghị định này không áp dụng đối với các đối tượng có một trong các điều kiện sau đây: Không đủ điều kiện quy định tại Điều 2 Nghị định; tham gia các hoạt động chống phá chế độ, Đảng, Nhà nước ta; đào ngũ; phản bội; chiêu hồi; đã bị kết án về một trong các tội về xâm phạm an ninh quốc gia; bị tước danh hiệu quân nhân, công an nhân dân, buộc thôi việc; đối tượng quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 2 Nghị định trước khi định cư ở nước ngoài thuộc diện hưởng chế độ hưu trí, mất sức lao động hằng tháng; đối tượng đã từ trần nhưng không có hoặc không còn thân nhân quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định.

Nghị định số 102/2018/NĐ-CP/NĐ-CPcó hiệu lực từ ngày 05/9/2018.
3. Ngày 12/7/2018, Chính phủ ban hành Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước.
Theo đó, văn bản điện tử đã ký số theo quy định của pháp luật được gửi, nhận qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành có giá trị pháp lý tương đương văn bản giấy và thay cho việc gửi, nhận văn bản giấy. Việc gửi, nhận văn bản điện tử phải thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 5 của Luật Giao dịch điện tử và tuân theo các quy định khác của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh, an toàn thông tin và văn thư lưu trữ. Tất cả các văn bản điện tử thuộc thẩm quyền ban hành và giải quyết của các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước phải được gửi, nhận qua hệ thông văn bản và điều hành, trừ trường hợp Bên gửi hoặc Bên nhận chưa đáp ứng các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, công nghệ, an toàn thông tin, giải pháp kết nối, liên thông để gửi, nhận văn bản điện tử. Các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước không phát hành văn bản giấy đến Bên nhận khi đã gửi văn bản điện tử (trừ một số trường hợp đặc thù đã quy định). Về yêu cầu gửi, nhận văn bản điện tử, Quyết định nêu rõ: văn bản điện tử phải được gửi ngay trong ngày văn bản đó ký ban hành, chậm nhất là trong buổi sáng của ngày làm việc tiếp theo. Văn bản điện tử đến sau khi được tiếp nhận, nếu bảo đảm giá trị pháp lý phải được xử lý kịp thời, không phải chờ văn bản giấy (nếu có). Trường hợp văn bản điện tử thuộc loại khẩn phải được đặt ở chế độ ưu tiên, ghi rõ mức độ khẩn, gửi ngay sau khi đã ký số và phải được trình, chuyển giao xử lý ngay sau khi tiếp nhận.
Quyết định số 28/2018/QĐ-TTgcó hiệu lực từ ngày 06/9/2018.
4.Ngày 20/7/2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông
Theo đó, việc đánh giá chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông dựa trên 05 tiêu chuẩn với 18 tiêu chí, cụ thể: Phẩm chất nghề nghiệp (đạo đức nghề nghiệp, Tư tưởng đổi mới trong lãnh đạo, quản trị nhà trường, Năng lực phát triển chuyên môn, nghiệp vụ bản thân); quản trị nhà trường (tổ chức xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường, quản trị hoạt động dạy học, giáo dục học sinh, quản trị nhân sự nhà trường…vv); xây dựng môi trường giáo dục (xây dựng văn hóa nhà trường, thực hiện dân chủ cơ sở trong nhà trường, xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường); phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội (Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện hoạt động dạy học cho học sinh, giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh…vv); sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin.Các tiêu chí được đánh giá ở 3 mức độ: đạt, khá và tốt.
Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 04/9/2018.
5. Ngày 27/7/2018, Bộ Giáo dục và Đào tạoban hành Thông tư số 15/2018/TT-BGDĐT quy định về tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử và trang thông tin điện tử của các cơ sở giáo dục đại học, các trường cao đẳng sư phạm.
Theo đó, thông tin về tuyển sinh đại học hệ chính quy, cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy được đăng trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học bao gồm:Đề án tuyển sinh, thông tin tuyển sinh; thông tin liên quan đến điều kiện, hồ sơ, thủ tục, thời gian và địa điểm đăng ký dự thi, sơ tuyển, xét tuyển; thông tin cần thiết để thí sinh đăng ký xét tuyển; kết quả trúng tuyển, điểm trúng tuyển, danh sách thí sinh trúng tuyển; quy chế tuyển sinh của trường (nếu có).Thời hạn đăng tin thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy, cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy ban hành kèm Thông tư 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25/01/2017.
Thông tư số 15/2018/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 11/9/2018.
6. Ngày 06/8/2018, Bộ Tài chính ban hànhThông tư số 67/2018/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý, vận hành, trao đổi và khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.
Theo Thông tư số 67/2018/TT-BTC,Bộ Tài chính được khai thác thông tin về tài sản công của cả nước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia. Các Bộ, cơ quan trung ương, UBND cấp tỉnh có quyền khai thác thông tin tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trong Cơ sở dữ liệu quốc gia. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản kê khai trong Cơ sở dữ liệu quốc gia có quyền khai thác thông tin tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị và các đơn vị trực thuộc (nếu có) trong Cơ sở dữ liệu quốc gia.Chỉ tiêu quản lý đối với các loại tài sản công được thống kê, hạch toán đầy đủ về hiện vật và giá trị tài sản (trừ tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân): Cơ quan quản lý cấp trên; đơn vị được giao quản lý sử dụng tài sản/Đối tượng được giao quản lý tài sản; tên tài sản; loại tài sản; nguồn gốc (giao mới; xây mới; tiếp nhận…); ngày kê khai tài sản; ngày đưa vào sử dụng; nguyên giá; tỷ lệ hao mòn/khấu hao; giá trị còn lại; hiện trạng sử dụng; hồ sơ tài sản.Nội dung chuẩn các thông tin quy định trên Cơ sở dữ liệu quốc gia được quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 67/2018/TT-BTC.
Thông tưsố 67/2018/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2018.
7. Ngày 19/7/2018, Bộ Công thương ban hành Thông tư số 19/2018/TT-BCT quy định về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương.
Theo Thông tư số 19/2018/TT-BCT thì thời hạn gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư nội dung công bố điều kiện đầu tư - kinh doanh đối với nhà đầu tư nước ngoài là 05 ngày làm việc (quy định hiện nay là 5 ngày) kể từ ngày văn bản pháp quy được ban hành. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ phải trình văn bản hợp nhất cho Bộ trưởng ký xác thực trong thời hạn:Đối với VBQPPL của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản sửa đổi, bổ sung do Văn phòng Chính phủ gửi đến; đối với Thông tư/Thông tư liên tịch: 05 ngày làm việc kể từ ngày ký ban hành, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm hoàn thành việc hợp nhất và trình Bộ trưởng ký xác thực văn bản hợp nhất.
Thông tư số 19/2018/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 03/9/2018.

Phòng QLXLVPHC&TDTHPL

Các tin khác