Chi tiết tin - Sở Tư pháp
Chính phủ vừa quy định về khung giá đất mới
Ngày 19/12/2019, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 96/2019/NĐ-CP quy định về khung giá đất thay thế Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất. Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Nghị định số 96/2019/NĐ-CP quy định về khung giá đất đối với nhóm đất nông nghiệp gồm khung giá đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác); khung giá đất trồng cây lâu năm; khung giá đất rừng sản xuất; khung giá đất nuôi trồng thủy sản và khung giá đất làm muối. Đối với nhóm đất phi nông nghiệp, Nghị định quy định khung giá đất ở tại nông thôn; khung giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; khung giá đất ở tại đô thị; khung giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị.
Nghị định cũng quy định 7 vùng kinh tế để xây dựng khung giá đất. Cụ thể:
- Vùng trung du và miền núi phía Bắc gồm các tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang và Quảng Ninh. Với vùng kinh tế này, khung giá đất quy định giá đất ở tại đô thị loại 1 đến loại 5 tối thiểu là 50 nghìn đồng/m2, tối đa là 65 triệu đồng/m2; khung giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị loại 1 đến loại 5 tối thiểu là 40 nghìn đồng/m2, tối đa là 52 triệu đồng/m2.
- Vùng đồng bằng sông Hồng gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình và Ninh Bình. Giá đất ở tại khu vực này được quy định với các đô thị đặc biệt, đô thị từ loại 1 đến loại 5 có mức tối thiểu là 120 nghìn đồng/m2, tối đa là 162 triệu đồng/m2; giá đất thương mại, dịch vụ tại khu vực này tối thiểu là 96 nghìn đồng/m2, tối đa là 129,6 triệu đồng/m2.
- Vùng Bắc Trung bộ gồm các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế có khung giá đất ở tại đô thị từ loại 1 đến loại 5 tối thiểu là 40 nghìn đồng/m2, tối đa là 65 triệu đồng/m2; giá đất thương mại, dịch vụ từ loại 1 đến loại 5 tối thiểu là 32 nghìn đồng/m2, tối đa là 52 triệu đồng/m2.
- Vùng duyên hải Nam Trung bộ gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận. Với các đô thị từ loại 1 đến loại 5, giá đất ở tại đô thị tối thiểu 50 nghìn đồng/m2, tối đa là 76 triệu đồng/m2; giá đất thương mại, dịch vụ từ loại 1 đến loại 5 tối thiểu là 40 nghìn đồng/m2, tối đa là 60,8 triệu đồng/m2.
- Vùng Tây Nguyên gồm các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Nông, Đắk Lắk và Lâm Đồng có khung giá đất ở tại đô thị từ loại 1 đến loại 5 tối thiểu 50 nghìn đồng/m2, tối đa là 48 triệu đồng/m2; giá đất thương mại, dịch vụ từ loại 1 đến loại 5 tối thiểu là 40 nghìn đồng/m2, tối đa là 38,4 triệu đồng/m2.
- Vùng Đông Nam bộ gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh và TP.HCM. Giá đất ở tại đô thị vùng này với các đô thị: đặc biệt, từ loại 1 đến loại 5, tối thiểu là 120 nghìn đồng/m2, tối đa 162 triệu đồng/m2; giá đất thương mại, dịch vụ tối thiểu là 96 nghìn đồng/m2, tối đa là 129,6 triệu đồng/m2.
- Vùng đồng bằng sông Cửu Long gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau. Khung giá đất ở tại đô thị vùng này theo loại đô thị từ 1 đến 5, có giá tối thiểu 50 nghìn đồng/m2, tối đa 65 triệu đồng/m2; giá đất thương mại, dịch vụ tối thiểu là 40 nghìn đồng/m2, tối đa là 52 triệu đồng/m2.
Khung giá đất trên được sử dụng làm căn cứ để UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất tại địa phương.
Nghị định cũng yêu cầu UBND cấp tỉnh căn cứ vào thực tế tại địa phương được quy định mức giá tối đa trong bảng giá đất, bảng giá đất điều chỉnh cao hơn không quá 20% so với mức giá tối đa của cùng loại đất trong khung giá đất.
Nghị định cũng yêu cầu UBND cấp tỉnh căn cứ vào thực tế tại địa phương được quy định mức giá tối đa trong bảng giá đất, bảng giá đất điều chỉnh cao hơn không quá 20% so với mức giá tối đa của cùng loại đất trong khung giá đất.
Hồng Luyến
Các tin khác
- Một số chính sách mới có hiệu lực thi hành từ ngày 01/12/2019 (03/12/2019)
- Tranh chấp đầu tư quốc tế và một số vấn đề cần quan tâm (30/12/2019)
- Chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác ở vùng đặc biệt khó khăn (30/12/2019)
- Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi một số quy định về phòng, chống rửa tiền (02/12/2019)
- Quy định mới về dịch vụ phụ trợ bảo hiểm (02/12/2019)
- Một số chính sách mới có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2019 (06/11/2019)
- Một số chính sách mới có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2019 (06/10/2019)
- Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm quy định về cạnh tranh không lành mạnh là 2.000.000.000 đồng (02/10/2019)
- Quy định mới về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Căn cước công dân (24/09/2019)
- Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp đã được quy định cụ thể hơn về thẩm quyền và hành vi vi phạm (06/09/2019)









