Chi tiết tin - Sở Tư pháp
Một số chính sách mới có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2020
1. Ngày 28/8/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 101/2020/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ
Theo đó, Vụ thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ được thành lập khi đáp ứng đủ các tiêu chí sau: có chức năng, nhiệm vụ tham mưu về quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của bộ; có phạm vi, đối tượng quản lý theo ngành, lĩnh vực; khối lượng công việc yêu cầu phải bố trí từ 15 biên chế công chức trở lên.
Nghị định số 101/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/11/2020.
2. Ngày 08/9/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 105/2020/NĐ-CP về việc quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non
Theo đó, trẻ em đang học tại lớp mẫu giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non thuộc một trong các đối tượng sau được hỗ trợ tiền ăn trưa là 160.000 đồng/trẻ/tháng (theo Nghị định số 06/2018/NĐ-CP là 10% mức lương cơ sở tương đương 149.000 đồng/trẻ/tháng): có cha hoặc có mẹ hoặc có người chăm sóc trẻ em hoặc trẻ em thường trú ở thôn đặc biệt khó khăn, xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo quy định; không có nguồn nuôi dưỡng theo khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013; là nhân khẩu trong gia đình thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo theo quy định; trẻ em là con liệt sĩ, con Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con thương binh, con người hưởng chính sách như thương binh, con bệnh binh; con một số đối tượng chính sách khác theo quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng (nếu có); trẻ em khuyết tật học hòa nhập.
Quy định trên không bao gồm trẻ em dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017.
Nghị định số 105/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2020.
3. Ngày 10/9/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 106/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
Theo đó, vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập được phân loại theo 02 tiêu chí sau đây: phân loại vị trí việc làm theo khối lượng công việc, bao gồm: vị trí việc làm do một người đảm nhận; vị trí việc làm do nhiều người đảm nhận; vị trí việc làm kiêm nhiệm. Phân loại vị trí việc làm theo tính chất, nội dung công việc, bao gồm: vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý; vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành; vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung (hành chính, tổng hợp, quản trị văn phòng, tổ chức cán bộ,...); vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ.
Nghị định số 106/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/11/2020 và thay thế Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012.
4. Ngày 14/9/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 107/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Theo đó, Nghị định số 107/2020/NĐ-CPquy định số lượng Phó Trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc sở như sau: Trường hợp được bố trí 01 Phó Trưởng phòng gồm: phòng thuộc sở của thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có dưới 10 biên chế công chức; phòng thuộc sở của cấp tỉnh loại I có dưới 09 biên chế công chức; phòng thuộc sở của cấp tỉnh loại II và loại III có dưới 08 biên chế công chức. Trường hợp được bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng gồm: phòng thuộc sở của thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có từ 10 đến 14 biên chế công chức; phòng thuộc sở của cấp tỉnh loại I có từ 09 đến 14 biên chế công chức; phòng thuộc sở của cấp tỉnh loại II và loại III có từ 08 đến 14 biên chế công chức. Trường hợp phòng thuộc sở có từ 15 biên chế công chức trở lên được bố trí không quá 03 Phó Trưởng phòng.
Nghị định số 107/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/11/2020.
5. Ngày 15/9/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 110/2020/NĐ-CP quy định về chế độ khen thưởng đối với học sinh, sinh viên, học viên đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế
Theo đó, học sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn học do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức được nhận mức tiền thưởng như sau: Giải Nhất: 4 triệu đồng (tăng 3 triệu đồng so với quy định hiện hành); Giải Nhì: 2 triệu đồng (tăng 1.3 triệu đồng so với quy định hiện hành); Giải Ba: 1 triệu đồng (tăng 600 nghìn đồng so với quy định hiện hành). Đối với học sinh đoạt giải trong các kỳ thi Olympic quốc tế các môn học, mức thưởng như sau: Huy chương Vàng hoặc giải nhất: 55 triệu đồng; Huy chương Bạc hoặc giải nhì: 35 triệu đồng; Huy chương Đồng hoặc giải ba: 25 triệu đồng; Khuyến khích: 10 triệu đồng… Kinh phí khen thưởng được chi trả từ nguồn ngân sách nhà nước; khuyến khích sử dụng các nguồn kinh phí hợp pháp khác để khen thưởng cho học sinh đoạt giải trong kỳ thi quốc gia.
Nghị định số 110/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2020 và thay thế Quyết định số 158/2002/QĐ-TTg ngày 15/11/2002.
6. Ngày 25/9/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 116/2020/NĐ-CP về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm
Theo đó, Nghị định số 116/2020/NĐ-CP quy định mức hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm như sau: sinh viên sư phạm được nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí bằng mức thu học phí của cơ sở đào tạo giáo viên nơi theo học; sinh viên sư phạm được nhà nước hỗ trợ 3,63 triệu đồng/tháng để chi trả chi phí sinh hoạt trong thời gian học tập tại trường. Thời gian hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt được xác định theo số tháng thực tế học tập tại trường theo quy định, nhưng không quá 10 tháng/năm học. Trong trường hợp tổ chức giảng dạy theo học chế tín chỉ, cơ sở đào tạo giáo viên có thể quy đổi mức hỗ trợ cho phù hợp với học chế tín chỉ; tổng kinh phí hỗ trợ của cả khóa học theo học chế tín chỉ không vượt quá mức hỗ trợ quy định cho khóa học theo năm học.
Nghị định số 116/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/11/2020 và áp dụng bắt đầu từ khóa tuyển sinh năm học 2021-2022.
7. Ngày 28/9/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 117/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế
Theo đó, Nghị định số 117/2020/NĐ-CP quy định xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về uống rượu, bia và địa điểm không uống rượu, bia như sau: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với các hành vi: ép buộc người khác uống rượu bia; uống rượu, bia ngay trước, trong giờ làm việc, học tập và nghỉ giữa giờ làm việc, học tập. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: uống rượu, bia tại địa điểm không uống rượu, bia theo quy định của pháp luật; xúi giục, kích động, lôi kéo người khác uống rượu bia. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng với người từ đủ 16 tuổi nhưng chưa đủ 18 tuổi uống rượu, bia.
Nghị định số 117/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/11/2020.
8. Ngày 25/9/2020, Bộ Ngoại giao đã ban hành Thông tư số 04/2020/TT-BNG hướng dẫn về việc cấp, gia hạn, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp hàm đề nghị phía nước ngoài cấp thị thực
Theo đó, tương ứng với hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ được cấp, gia hạn ở nước ngoài theo Điều 13 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 thì thời hạn loại hộ chiếu này được quy định như sau: Thời hạn là 01 năm đối với hộ chiếu được cấp trong trường hợp bị hỏng hoặc mất khi đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài; thời hạn tối thiểu là 01 năm và không dài hơn thời hạn hộ chiếu cũ với hộ chiếu được cấp trong trường hợp: Hộ chiếu hết trang hoặc gia hạn hộ chiếu, Hộ chiếu cấp cho người đang là thành viên của cơ quan đại diện VN ở nước ngoài hoặc cơ quan thông tấn, báo chí nhà nước của VN thường trú ở nước ngoài có thay đổi về chức vụ (hiện hành quy định không dài hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu cũ); Hộ chiếu cấp, gia hạn cho các đối tượng sau có thời hạn tối thiểu là 01 năm và không dài hơn thời hạn hộ chiếu của người mà người đó đi theo, đi thăm: Vợ, chồng, con chưa đủ 18 tuổi đang ở nước ngoài đi thăm, đi theo, con mới sinh ở nước ngoài của thành viên Cơ quan đại diện hoặc cơ quan thông tấn, báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài.
Thông tư số 04/2020/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 10/11/2020.
9. Ngày 29/9/2020, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 25/2020/TT-BCT quy định về việc lập kế hoạch, báo cáo thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; thực hiện kiểm toán năng lượng
Theo đó, Thông tư số 25/2020/TT-BCT quy định miễn trừ thực hiện kiểm toán năng lượng trong các trường hợp sau: các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm hoạt động trong lĩnh vực vận tải được miễn trừ thực hiện kiểm toán năng lượng; các cơ sở hoạt động trong nhiều lĩnh vực, trong đó có hoạt động vận tải thì chỉ được miễn trừ thực hiện kiểm toán năng lượng đối với hoạt động vận tải. Việc thực hiện kiểm toán năng lượng được quy định như sau: đối với cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm, cơ sở có trách nhiệm 03 năm một lần thực hiện việc kiểm toán năng lượng bắt buộc, trong thời hạn 30 ngày sau khi thực hiện kiểm toán năng lượng, cơ sở có trách nhiệm gửi báo cáo kiểm toán năng lượng bằng văn bản đến Sở Công Thương sở tại. Đối với cơ sở không thuộc danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm, khuyến khích các cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, cơ sở vận tải không thuộc danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm định kỳ thực hiện kiểm toán năng lượng theo chu kỳ từ 03 đến 05 năm một lần.
Thông tư số 25/2020/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 13/11/2020.
10. Ngày 09/10/2020, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 39/2020/TT-BGDĐT về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo từ xa trình độ đại học
Theo đó, Thông tư số 39/2020/TT-BGDĐTquy định 11 tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo từ xa trình độ đại học gồm: Tiêu chuẩn 1: Mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo; Tiêu chuẩn 2: Bản mô tả, cấu trúc, nội dung chương trình đào tạo; Tiêu chuẩn 3: Hoạt động dạy và học; Tiêu chuẩn 4: Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học; Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên, trợ giảng; Tiêu chuẩn 6: Đội ngũ nhân viên; Tiêu chuẩn 7: Người học và hoạt động hỗ trợ người học; Tiêu chuẩn 8: Cơ sở hạ tầng công nghệ, trang thiết bị và học liệu; Tiêu chuẩn 9: Quản lý triển khai chương trình đào tạo; Tiêu chuẩn 10: Bảo đảm và nâng cao chất lượng chương trình đào tạo; Tiêu chuẩn 11: Kết quả đầu ra.
Thông tư số 39/2020/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 25/11/2020.
11. Ngày 5/10/2020, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 36/2020/TT-BGDĐT về chế độ làm việc của giảng viên trường cao đẳng sư phạm
Theo đó, chế độ làm việc của giảng viên trường cao đẳng sư phạm, giảng viên các trường cao đẳng dạy nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạođược quy định như sau: thời gian làm việc của giảng viên trong năm học là 44 tuần (tương đương 1.760 giờ hành chính); thời gian giảng dạy trong kế hoạch đào tạo được tính bằng giờ chuẩn giảng dạy, trong đó một tiết giảng lý thuyết trực tiếp trên lớp (hoặc trực tuyến) 50 phút được tính bằng một giờ chuẩn giảng dạy. Đối với các nội dung giảng dạy có tính chất đặc thù, các tiết giảng trực tiếp trên lớp (hoặc trực tuyến) trên 50 phút giao hiệu trưởng trường cao đẳng sư phạm quy đổi cho phù hợp. Định mức giờ chuẩn giảng dạy của giảng viên trong một năm học được quy định từ 270 đến 420 giờ chuẩn giảng dạy (tương đương từ 810 đến 1.260 giờ hành chính). Trong đó, giờ chuẩn giảng dạy trực tiếp trên lớp (hoặc trực tuyến) phải đảm bảo tối thiểu 50% định mức quy định. Ngoài ra, Thông tư cũng quy định, giảng viên tập sự, thử việc chỉ thực hiện tối đa 50% định mức giờ chuẩn giảng dạy, đồng thời được miễn giảm nhiệm vụ nghiên cứu khoa học để dành thời gian tham gia dự giờ và tham gia thực tập, thực tế. Giảng viên trong thời gian nghỉ hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, nghỉ theo quy định Bộ luật Lao động hiện hành được miễn giảm định mức giờ chuẩn giảng dạy theo tỷ lệ tương ứng với thời gian nghỉ.
Thông tư số 36/2020/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 20/11/2020.
12. Ngày 01/10/2020, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 35/2020/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm công lập
Theo đó, viên chức giảng dạy tại các trường cao đẳng sư phạm công lập được phân 03 hạng chức danh nghề nghiệp và được xếp lương như sau: chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng I) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng sư phạm chính (hạng II) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng sư phạm (hạng III) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.
Thông tư số 35/2020/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 20/11/2020.
13. Ngày 15/09/2020, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 33/2020/TT-BGDĐT quy định việc thẩm định tài liệu giáo dục địa phương
Theo đó, có 5 tiêu chí thẩm định tài liệu giáo dục địa phương do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức biên soạn. Đơn cử như tiêu chí “nội dung tài liệu” bao gồm: nội dung tài liệu đúng và đầy đủ các vấn đề về văn hóa, lịch sử truyền thống, địa lý, kinh tế, hướng nghiệp, chính trị - xã hội, môi trường của địa phương và nội dung khác theo chương trình giáo dục phổ thông. Các thuật ngữ, khái niệm, định nghĩa, số liệu, sự kiện, hình ảnh đảm bảo chính xác, khách quan, nhất quán phù hợp với trình độ học sinh; các số liệu, sự kiện, hình ảnh có nguồn gốc rõ ràng. Thành tựu khoa học mới liên quan đến giáo dục địa phương được cập nhật, phù hợp mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông. Tài liệu có tính mở, khuyến khích cách tiếp cận đa dạng đáp ứng mục tiêu, yêu cầu. Nội dung giáo dục về chủ quyền quốc gia, quyền con người, quyền trẻ em, bình đẳng giới, phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu được thể hiện hợp lý.
Thông tư số 33/2020/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/11/2020.
14. Ngày 01/10/2020, Bộ Giao thông Vận tải đã ban hành Thông tư số 23/2020/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 89/2015/TT-BGTVT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng và Thông tư số 42/2018/TT-BGTVT ngày 30/7/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm
Theo đó, có 03 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và 02 tiêu chuẩn quốc gia được sử dụng trong việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng gồm: QCVN 13:2011/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng; QCVN 22:2010/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chế tạo và kiểm tra phương tiện, thiết bị xếp dỡ; QCVN 12:2011/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sai số cho phép và làm tròn số đối với kích thước, khối lượng của xe cơ giới; sai số cho phép và làm tròn số đối với kích thước, khối lượng của xe được áp dụng như đối với ô tô chuyên dùng. TCVN 7772: Tiêu chuẩn quốc gia về xe, máy và thiết bị thi công di động - phân loại; TCVN 4244: Tiêu chuẩn quốc gia về thiết bị nâng, thiết kế chế tạo và kiểm tra kỹ thuật.
Thông tư số 23/2020/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/11/2020.
15. Ngày 07/9/2020, Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành Thông tư số 22/2020/TT-BTTTT quy định về yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số
Theo đó, yêu cầu chức năng của phần mềm kiểm tra chữ ký số gồm: chức năng kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký số trên thông điệp dữ liệu; chức năng lưu trữ và hủy bỏ các thông tin sau kèm theo thông điệp dữ liệu ký số: các chứng thư số tương ứng với các chữ ký số trên thông điệp dữ liệu ký số được gửi đến; các danh sách chứng thư số thu hồi tại thời điểm ký của tổ chức cung cấp chứng thực chữ ký số tương ứng với chữ ký số trên thông điệp dữ liệu được gửi đến; quy chế chứng thực của các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp phát chứng thư số tương ứng với các chữ ký số trên thông điệp dữ liệu được gửi đến; kết quả kiểm tra trạng thái chứng thư số tương ứng với chữ ký số trên thông điệp dữ liệu được gửi đến. Chức năng thay đổi (thêm, bớt) chứng thư số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số; chức năng thông báo (bằng chữ/bằng ký hiệu) việc kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký số là hợp lệ hay không hợp lệ. Ngoài ra, phần mềm kiểm tra chữ ký số phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về chữ ký số trên thông điệp dữ liệu tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Thông tư số 22/2020/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 01/11/2020.
Hồng Luyến
Các tin khác
- Quy định chế độ báo cáo định kỳ và quản lý, sử dụng, khai thác hệ thống thông tin báo cáo của Văn phòng Chính phủ (03/11/2020)
- Sửa đổi quy định về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp (27/10/2020)
- Quy định về Phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện (27/10/2020)
- Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản (05/11/2020)
- Quy định về quản lý thuế đối với người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh (28/10/2020)
- Quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan (27/10/2020)
- Sửa đổi, bổ sung quy định về thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 (27/10/2020)
- Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại (28/10/2020)
- Bảo vệ việc làm của người tố cáo là người làm việc theo hợp đồng lao động (27/10/2020)
- Bộ Tư pháp ban hành thông tư quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ (13/10/2020)









