Chi tiết tin - Sở Tư pháp
Quy định của Nhà nước ta về chuẩn hộ nghèo, chuẩn hộ cận nghèo
Bà Nguyễn Thị Lan Anh (Tuyên Hóa – Quảng Bình), hỏi: Nhà nước ta quy định về chuẩn hộ nghèo, chuẩn hộ cận nghèo như thế nào?
Trả lời: Ngày 19/11/2015, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020 (Quyết định có hiệu lực từ ngày 05/01/2016), trong đó tại Điều 1 Quyết định quy định rõ có hai tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo đa chiều:
Thứ nhất, Tiêu chí về thu nhập:
- Chuẩn nghèo: 700.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 900.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị.
- Chuẩn cận nghèo: 1.000.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 1.300.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị.
Thứ hai, Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản:
- Các dịch vụ xã hội cơ bản (05 dịch vụ): y tế; giáo dục; nhà ở; nước sạch và vệ sinh; thông tin;
- Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (10 chỉ số): tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin.
Trên cơ sở các tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo đa chiều, tại Điều 2 Quyết định quy định rõ chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2010 như sau:
1. Hộ nghèo
a) Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
b) Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
2. Hộ cận nghèo
a) Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
b) Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
Trên đây là quy định hiện hành của Nhà nước về chuẩn hộ nghèo, chuẩn hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020.
Các tin khác
- Hỏi đáp pháp luật Xử lý vi phạm hành chính (05/09/2016)
- Pháp luật Xử lý vi phạm hành chính quy định như thế nào đối với hành vị Gây rối trật tự công cộng mà có mang theo các loại vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ? (15/06/2016)
- Pháp luật quy định như thế nào về xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân có hành vi lấn, chiếm đất? (15/06/2016)
- Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân (20/04/2016)
- Thẩm quyền, trình tự, thủ tục kết hôn giữa người Việt Nam với người nước ngoài. (20/04/2016)
- Hỏi đáp về bầu cử (28/03/2016)
- Nhiệm vụ, quyền hạn, hệ thống tổ chức của các cấp Tòa án (01/02/2016)
- Chính sách của Nhà nước hỗ trợ xây nhà đối với hộ nghèo (22/12/2015)
- Quy định về việc giảm giá vé tàu hỏa đối với người có công với cách mạng. (22/12/2015)
- Pháp luật quy định thủ tục đăng ký tạm trú như thế nào? (22/12/2015)









