Thống kê truy cập

Số lượng và lượt người truy cập

  • Online 2

  • Hôm nay 4201

  • Tổng 9.202.999

Quy định về phí, lệ phí khi làm lý lịch tư pháp qua ứng dụng VNeID?

11:20, Thứ Sáu, 20-6-2025

Xem với cỡ chữ : A- A A+

Hỏi: Làm lý lịch tư pháp qua ứng dụng VNeID có mất phí không? Nếu có thì mức phí là bao nhiêu?
Trả lời: Theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Lý lịch tư pháp năm 2009 thì cá nhân có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp phải nộp lệ phí.
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư số 16/2025/TT-BTC ngày 24/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp quy định mức thu phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đối với trường hợp nộp hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo hình thức trực tuyến (bao gồm cả qua ứng dụng VNeID) kể từ ngày 24/4/2025 đến hết ngày 31/12/2025, mức thu phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp thực hiện như sau:
- Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp: 170.000 đồng;
- Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của học sinh từ đủ 16 tuổi trở lên, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (gồm cha đẻ, mẹ, đẻ, vợ (hoặc chồng), con (con đẻ, còn nuôi), người có công nuôi liệt sỹ): 80.000 đồng.
Trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp trên 02 Phiếu lý lịch tư pháp trong một lần yêu cầu, thì kể từ Phiếu thứ 3 trở đi tổ chức thu phí được thu thêm 5.000 đồng/Phiếu. Kể từ ngày 01/01/2026 trở đi, áp dụng mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 16/2025/TT-BTC là: Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp: 200.000 đồng; Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của học sinh từ đủ 16 tuổi trở lên, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (gồm cha đẻ, mẹ, đẻ, vợ (hoặc chồng), con (con đẻ, còn nuôi), người có công nuôi liệt sỹ): 100.000 đồng.
Ngoài ra, tại Điều 5 Thông tư số 16/2025/TT-BTC có quy định các trường hợp sau đây được miễn phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp: Trẻ em theo quy định tại Luật Trẻ em; Người cao tuổi theo quy định tại Luật Người cao tuổi; Người khuyết tật theo quy định tại Luật Người khuyết tật; Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật về chuẩn nghèo; Người cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu theo quy định của pháp luật.

 

Các tin khác