Thống kê truy cập

Số lượng và lượt người truy cập

  • Online 1

  • Hôm nay 4650

  • Tổng 9.203.451

Quy định hồ sơ đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư

16:37, Thứ Tư, 9-9-2020

Xem với cỡ chữ : A- A A+

Bạn đọc hỏi: Tôi vừa mới làm thủ tục thành lập Công ty luật hoạt động trong lĩnh vực luật sư và đang chuẩn bị hồ sơ đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư. Xin hỏi pháp luật quy định hồ sơ đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư bao gồm những giấy tờ nào?

 

Trả lời:Tại Khoản 2 Điều 35 Luật Luật sư năm 2006 quy định tổ chức hành nghề luật sư phải có hồ sơ đăng ký hoạt động gửi Sở Tư pháp. Hồ sơ đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư gồm có:
a) Giấy đề nghị đăng ký hoạt động theo mẫu thống nhất;
b) Dự thảo Điều lệ của công ty luật;
c) Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư, bản sao Thẻ luật sư của luật sư thành lập văn phòng luật sư, thành lập hoặc tham gia thành lập công ty luật;
d) Giấy tờ chứng minh về trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư.
Đồng thời, Tại Điều 6, Điều 7 Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sưquy định Giấy đề nghị đăng ký hoạt độngcủa tổ chức hành nghề luật sư và Dự thảo Điều lệ của công ty luật gồm những nội dung chính sau đây:
“Điều 6. Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư gồm những nội dung chính sau đây:
1. Tên văn phòng luật sư, công ty luật;
2. Địa chỉ trụ sở;
3. Họ, tên, địa chỉ thường trú của luật sư Trưởng văn phòng luật sư hoặc luật sư chủ sở hữu (đối với công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên) hoặc các luật sư thành viên (đối với công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty luật hợp danh);
4. Họ, tên, số và ngày cấp Thẻ luật sư của người đại diện theo pháp luật;
5. Lĩnh vực hành nghề.
Điều 7.Điều lệ công ty luật gồm những nội dung chính sau đây:
1. Tên, địa chỉ trụ sở;
2. Loại hình công ty luật;
3. Lĩnh vực hành nghề;
4. Họ, tên, địa chỉ thường trú của luật sư chủ sở hữu (đối với công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên) hoặc các luật sư thành viên (đối với công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty luật hợp danh);
5. Quyền và nghĩa vụ của luật sư chủ sở hữu hoặc các luật sư thành viên;
6. Điều kiện và thủ tục tham gia hoặc rút tên khỏi danh sách luật sư thành viên (đối với công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty luật hợp danh);
7. Cơ cấu tổ chức, quản lý, điều hành;
8. Thể thức thông qua quyết định, nghị quyết; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;
9. Nguyên tắc phân chia lợi nhuận và trách nhiệm của các luật sư thành viên đối với nghĩa vụ của công ty (đối với công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty luật hợp danh);
10. Các trường hợp tạm ngừng, chấm dứt hoạt động và thủ tục thanh lý tài sản;
11. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty luật.
Điều lệ công ty luật phải có chữ ký của luật sư chủ sở hữu hoặc của tất cả luật sư thành viên”.

Các tin khác