Chi tiết tin - Sở Tư pháp
Câu hỏi Đợt thi thứ hai (tháng 6.2018) Cuộc thi “Tìm hiểu pháp luật qua Trang thông tin điện tử Sở Tư pháp tỉnh Quảng Bình”
Câu 1. Theo quy định của Luật Hộ tịch thì quê quán được xác định như thế nào?
A. Quê quán của cá nhân được xác định theo quê quán của cha hoặc mẹ theo thỏa thuận của cha, mẹ.
B. Quê quán của cá nhân được xác định theo quê quán của cha hoặc mẹ theo thỏa thuận của cha, mẹ hoặc theo tập quán được ghi trong tờ khai khi đăng ký khai sinh.
C. Quê quán của cá nhân được xác định theo thỏa thuận của cha, mẹ hoặc theo tập quán được ghi trong tờ khai khi đăng ký khai sinh.
D. Quê quán của cá nhân được xác định theo tập quán được ghi trong tờ khai khi đăng ký khai sinh.
Câu 2. Theo Luật Khiếu nại năm 2011, khẳng định nào sau đây đúng:
A. Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kiến nghị hướng giải quyết và ra quyết định giải quyết khiếu nại
B. Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra văn bản giải quyết khiếu nại
C. Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại
D. Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, giao xác minh, kiến nghị và ra quyết định giải quyết khiếu nại.
Câu 3. Theo Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005 quy định những người nào sau đây không phải kê khai tài sản, thu nhập?
A. Cán bộ từ Phó trưởng phòng của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên và tương đương trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
B. Giám đốc doanh nghiệp tư nhân.
C. Một số cán bộ, công chức tại xã, phường, thị trấn; người làm công tác quản lý ngân sách, tài sản của Nhà nước hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.
D. Người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.
Câu 4. Theo Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005 quy định như thế nào về trách nhiệm của người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách?
A. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải chịu trách nhiệm về việc để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách.
B. Cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải chịu trách nhiệm trực tiếp về việc để xảy ra hành vi tham nhũng trong lĩnh vực công tác và trong đơn vị do mình trực tiếp phụ trách.
C. Người đứng đầu đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức phải chịu trách nhiệm trực tiếp về việc để xảy ra hành vi tham nhũng trong đơn vị do mình quản lý.
D. Cả A, B và C.
Câu 5. Hòa giải ở cơ sở là gì?
A. Là việc hòa giải viên hướng dẫn, giúp đỡ các bên đạt được thỏa thuận, tự nguyện giải quyết với nhau các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật theo quy định của Luật hòa giải ở cơ sở.
B. Là việc Ủy ban nhân cấp xã hòa giải các mâu thuẫn, xích mích tại thôn làng, ấp bản, tổ dân phố.
C. Là việc Tòa án nhân dân tiến hành hòa giải các vụ việc mà người dân ở cơ sở yêu cầu.
D. Là việc giám đốc doanh nghiệp và người lao động giải quyết tranh chấp về tiền lương và các điều kiện lao động tại doanh nghiệp.
Câu 6. Theo Nghị định số 15/2014/NĐ-CP của Chính phủ trường hợp nào dưới đây không được hòa giải ở cơ sở?
A. Mâu thuẫn giữa các bên trong việc sử dụng lối đi qua nhà, lối đi chung, sử dụng điện, nước sinh hoạt, công trình phụ, giờ giấc sinh hoạt, gây mất vệ sinh chung hoặc các lý do khác.
B. Giao dịch dân sự trái đạo đức xã hội.
C. Tranh chấp phát sinh từ quan hệ dân sự như tranh chấp về quyền sở hữu, nghĩa vụ dân sự, hợp đồng dân sự, thừa kế, quyền sử dụng đất.
D. Cả 3 trường hợp trên.
Câu 7. Có bao nhiêu hình thức trợ giúp pháp lý?
A. Có 03 hình thức trợ giúp pháp lý, gồm: Tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng.
B. Có 03 hình thức trợ giúp pháp lý, gồm: Tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật, hòa giải.
C. Có 02 hình thức trợ giúp pháp lý, gồm: Tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật
D. Có 02 hình thức trợ giúp pháp lý, gồm: Tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng.
Câu 8. Công dân được tiếp cận thông tin bằng các cách thức nào ?
A. Tự do tiếp cận thông tin được cơ quan nhà nước công khai.
B. Tự do tiếp cận thông tin được cơ quan nhà nước công khai và yêu cầu cơ quan nhà nước cung cấp thông tin.
C. Yêu cầu cơ quan nhà nước cung cấp thông tin.
D. Cả A, B, C đều sai
Câu 9. Công dân có quyền yêu cầu cung cấp thông tin bằng hình thức nào?
A. Trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác đến trụ sở của cơ quan nhà nước yêu cầu cung cấp thông tin hoặc gửi Phiếu yêu cầu qua mạng điện tử, dịch vụ bưu chính, fax đến cơ quan cung cấp thông tin.
B. Trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác đến trụ sở của cơ quan nhà nước yêu cầu cung cấp thông tin.
C. Gửi Phiếu yêu cầu qua mạng điện tử, dịch vụ bưu chính, fax đến cơ quan cung cấp thông tin.
D. Trực tiếp đến trụ sở của cơ quan nhà nước yêu cầu cung cấp thông tin hoặc gửi Phiếu yêu cầu qua mạng điện tử, dịch vụ bưu chính, fax đến cơ quan cung cấp thông tin.
Câu 10. Hiến pháp năm 2013 quy định công dân đủ bao nhiêu tuổi thì được quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân?
A. Công dân từ mười tám tuổi trở lên có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân.
B. Công dân đủ mười sáu tuổi trở lên có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân.
C. Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân.
D. Công dân đủ hai mươi tuổi trở lên có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân.
Câu 11. Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như thế nào về năng lực pháp luật dân sự của cá nhân?
A. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự. Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó đủ 60 tuổi.
B. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự. Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó đủ 6 tuổi và chấm dứt khi người đó chết.
C. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự. Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đủ 18 tuổi và chấm dứt khi người đó chết.
D.Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự. Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết.
Câu 12. Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định như thế nào đối với phạm tội do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác?
A. Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.
B. Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.
C. Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, thì có thể phải chịu trách nhiệm hình sự.
D. Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, trong một số trường hợp nhất định có thể phải chịu trách nhiệm hình sự.
Câu 13. Đối tượng áp dụng của Luật đất đai năm 2013 gồm những đối tượng nào sau đây?
A. Người sử dụng đất.
B. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.
C. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.
D. A, B, C đều đúng
Câu 14. TÌNH HUỐNG PHÁP LUẬT
Ông M có đơn tố cáo ông Nguyễn Văn N – công chức tư pháp xã X cố tình gây cản trở trong việc đăng ký kết hôn. Sau đó, chủ tịch UBND xã X có văn bản thông báo xử lý kết quả tố cáo là không có cơ sở. Không đồng ý với việc giải quyết tố cáo của Chủ tịch UBND xã X, ông M tiếp tục gửi đơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong thực hiện nhiêm vụ, công vụ của ông N - công chức tư pháp xã X đến Thanh tra huyện. Xét thấy, đơn tố cáo của ông M đã được Chủ tịch UBND xã giải quyết thì cấp có thẩm quyền giải quyết tiếp theo phải là Chủ tịch UBND huyện nên cán bộ nhận đơn của ông M đã đề xuất, chuyển đơn tố cáo này đến Bộ phận tiếp công dân của huyện để trình Chủ tịch UBND huyện có Quyết định giao Thanh tra huyện tham mưu đề xuất hướng giải quyết.
Theo Anh/chị, đề xuất này đúng hay sai? Vì sao?
Câu 15. Theo anh (chị) có bao nhiêu người tham gia đợt thi này ?
Các tin khác
- Câu hỏi Đợt thi thứ thất (tháng 5.2018) Cuộc thi “Tìm hiểu pháp luật qua Trang thông tin điện tử Sở Tư pháp tỉnh Quảng Bình” (02/05/2018)
- Thể lệ Cuộc thi “Tìm hiểu pháp luật qua Trang thông tin điện tử Sở Tư pháp tỉnh Quảng Bình” (20/04/2018)
- Quy chế Hoạt động của Ban Tổ chức, Ban Giám khảo, Ban ra Đề thi, Tổ Thư ký, giúp việc Cuộc thi “Tìm hiểu pháp luật qua Trang thông tin điện tử Sở Tư pháp tỉnh Quảng Bình” (19/04/2018)
- Kế hoạch tổ chức “Cuộc thi tìm hiểu pháp luật qua Trang thông tin điện tử Sở Tư pháp tỉnh Quảng Bình” (13/04/2018)









