Chi tiết tin - Sở Tư pháp
BẢN TỔNG HỢP Ý KIẾN, TIẾP THU, GIẢI TRÌNH Ý KIẾN GÓP Ý, PHẢN BIỆN XÃ HỘI ĐỐI VỚI DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH MỨC CHI CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT, CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT, HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan chủ trì soạn thảo đã tổ chức lấy ý kiến đối với dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; chuẩn tiếp cận pháp luật; hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
1. Tổng số cơ quan, tổ chức, cá nhân đã gửi xin ý kiến góp ý: 99 ; tổng số ý kiến nhận được: 90.
2. Kết quả cụ thể như sau:
| CHÍNH SÁCH HOẶC NHÓM VẤN ĐỀ, ĐIỀU, KHOẢN | CHỦ THỂ GÓP Ý
| NỘI DUNG GÓP Ý | NỘI DUNG TIẾP THU, GIẢI TRÌNH |
| 1. Đối với dự thảo Quyết định - Tại Điều 4; - Tại Điều 5. | Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh | - Đề nghị bổ sung quy định huy động thêm các nguồn hợp pháp khác. - Đề nghị bổ sung quy định trách nhiệm phối hợp giữa UBND, Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, hòa giải ở cơ sở.
| - Tiếp thu
- Không tiếp thu. Lý do: Không phù hợp với nội dung Nghị quyết.
|
| 2. Đối với Phụ lục
|
| - Đề nghị bổ sung chi cho việc số hóa, xuất bản điện tử các tài liệu (PDF, video, infographic).
- Mức chi cho soạn thảo chương trình/đề án (2.700 – 2.400 đồng) là hợp lý, tuy nhiên, đề nghị bổ sung hướng dẫn về cách xác định đề án tương ứng mức chi cụ thể. - Đề nghị bổ sung khoản chi cho ứng dụng CNTT và phần mềm quản lý, theo dõi kết quả thực hiện. - Đề nghị nâng mức chi chi hỗ trợ tiền ăn, nước uống cho thành viên tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ pháp luật.
- Đề nghị bổ sung mức chi hỗ trợ hoạt động truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật trên trên mạng xã hội, cổng thông tin điện tử. | - Không tiếp thu. Lý do: Chi cho việc số hóa được thực hiện theo quy định của Thông tư 194/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dân mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước. Chi cho xuất bản điện tử các tài liệu (PDF, video, infographic), hiện nay chưa có quy định cụ thể về mức chi cho nội dung này. - Không tiếp thu. Lý do: Dự thảo Nghị quyết đã quy định cụ thể mức chi cho soạn thảo chương trình/đề án do cấp tỉnh thực hiện là 2.700.000đ và cấp xã là 1.500 nghìn đồng. - Không tiếp thu. Lý do: Hiện nay chưa có quy định cụ thể về mức chi cho nội dung này. - Không tiếp thu. Lý do: Dự thảo Nghị quyết đã quy định mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC.
- Không tiếp thu. Lý do: Hiện nay chưa có quy định cụ thể về mức chi hỗ trợ hoạt động truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật trên trên mạng xã hội. Đối với mức chi hỗ trợ hoạt động truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp |
|
|
|
- Nâng mức chi phát thanh bằng tiếng dân tộc. - Đề nghị bổ sung khoản chi cho ứng dụng công nghệ tổ chức thi trực tuyến | luật trên cổng thông tin điện tử thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 Thông tư 56/2023/TT-BTC.
- Tiếp thu
- Không tiếp thu. Lý do: Hiện nay chưa có quy định cụ thể về mức chi cho ứng dụng công nghệ tổ chức thi trực tuyến |
|
| Sở Tài chính | - Đối với dự thảo Nghị quyết, đề nghị sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 3 dự thảo thành: “2. Nguồn kinh phí thực hiện các mức chi quy định tại Nghị quyết này do ngân sách nhà nước bảo đảm, trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm được giao cho các cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.” - Đối với nội dung chi và mức chi: Nhất trí với dự thảo Nghị quyết | - Tiếp thu và đã điều chỉnh theo nội dung góp ý. |
|
| Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Nhất trí với dự thảo Nghị quyết |
|
|
| Sở Nội vụ | Nhất trí với dự thảo Nghị quyết |
|
|
| Sở Khoa học và Công nghệ | Nhất trí với dự thảo Nghị quyết |
|
|
| Sở Công Thương | Nhất trí với dự thảo Nghị quyết |
|
|
| Thanh tra tỉnh | Nhất trí với dự thảo Nghị quyết |
|
|
| Sở Nông nghiệp và Môi trường | Nhất trí với dự thảo Nghị quyết |
|
|
| Sở Xây dựng | Nhất trí với dự thảo Nghị quyết |
|
|
| Sở Giáo dục và Đào tạo | Nhất trí với dự thảo Nghị quyết |
|
|
| Ban Quản lý khu kinh tế | Nhất trí với dự thảo Nghị quyết |
|
|
| Xã Nam Gianh | Nhất trí với dự thảo Nghị quyết |
|
| Đối với Phụ lục mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ban hành kèm theo Nghị quyết (Sau đây gọi tắt là Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết) | Xã Nam Ba Đồn | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Dân Hóa | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC. |
|
| Xã Kim Điền | Nhất trí với dự thảo Nghị quyết |
|
|
| Xã Kim Phú | Nhất trí với dự thảo Nghị quyết |
|
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Minh Hóa | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Tiếp thu |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Tuyên Lâm | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC. |
|
| Xã Tuyên Sơn | Nhất trí với dự thảo Nghị quyết |
|
|
| Xã Đồng Lê | Nhất trí với dự thảo Nghị quyết |
|
|
| Xã Tuyên Phú | Nhất trí với dự thảo Nghị quyết |
|
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Tuyên Bình | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC. |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Tuyên Hóa | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Tiếp thu |
|
| Xã Tân Gianh | Nhất trí với dự thảo Nghị quyết |
|
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Trung Thuần | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC. |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Quảng Trạch | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 60% đến 70 % mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Tiếp thu |
|
| Xã Hòa Trạch | Nhất trí với dự thảo Nghị quyết |
|
|
| Xã Phú Trạch | Nhất trí với dự thảo Nghị quyết |
|
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Thượng Trạch | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC. |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Phong Nha | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Bắc Trạch | Nhất trí với dự thảo Nghị quyết |
|
|
| Xã Đông Trạch | Nhất trí với dự thảo Nghị quyết |
|
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Hoàn Lão | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 70% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Tiếp thu nhưng có điều chỉnh và cân đối lại để tương đồng với mặt bằng chung của các địa phương trong toàn tỉnh vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình ngân sách thực tế và đề xuất mức chi tại các địa phương. Mức chi của địa phương đưa ra đảm bảo so với mức chi dự thảo đưa ra là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC
|
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Bố Trạch | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 70% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Tiếp thu nhưng có điều chỉnh và cân đối lại để tương đồng với mặt bằng chung của các địa phương trong toàn tỉnh vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình ngân sách thực tế và đề xuất mức chi tại các địa phương. Mức chi của địa phương đưa ra đảm bảo so với mức chi dự thảo đưa ra là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC
|
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Nam Trạch | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
|
| Xã Quảng Ninh | Nhất trí với dự thảo Nghị quyết |
|
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Ninh Châu | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Trường Ninh | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Trường Sơn | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Lệ Thủy | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 70% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Tiếp thu nhưng có điều chỉnh và cân đối lại để tương đồng với mặt bằng chung của các địa phương trong toàn tỉnh vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình ngân sách thực tế và đề xuất mức chi tại các địa phương. Mức chi của địa phương đưa ra đảm bảo so với mức chi dự thảo đưa ra là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Cam Hồng | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 70% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Tiếp thu nhưng có điều chỉnh và cân đối lại để tương đồng với mặt bằng chung của các địa phương trong toàn tỉnh vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình ngân sách thực tế và đề xuất mức chi tại các địa phương. Mức chi của địa phương đưa ra đảm bảo so với mức chi dự thảo đưa ra là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
|
| Xã Sen Ngư | Nhất trí với dự thảo Nghị quyết |
|
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Tân Mỹ | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 70% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Tiếp thu nhưng có điều chỉnh và cân đối lại để tương đồng với mặt bằng chung của các địa phương trong toàn tỉnh vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình ngân sách thực tế và đề xuất mức chi tại các địa phương. Mức chi của địa phương đưa ra đảm bảo so với mức chi dự thảo đưa ra là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Trường Phú | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 70% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Tiếp thu nhưng có điều chỉnh và cân đối lại để tương đồng với mặt bằng chung của các địa phương trong toàn tỉnh vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình ngân sách thực tế và đề xuất mức chi tại các địa phương. Mức chi của địa phương đưa ra đảm bảo so với mức chi dự thảo đưa ra là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Lệ Ninh | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 70% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Tiếp thu nhưng có điều chỉnh và cân đối lại để tương đồng với mặt bằng chung của các địa phương trong toàn tỉnh vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình ngân sách thực tế và đề xuất mức chi tại các địa phương. Mức chi của địa phương đưa ra đảm bảo so với mức chi dự thảo đưa ra là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
|
| Xã Kim Ngân | Nhất trí với dự thảo Nghị quyết |
|
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Vĩnh Linh | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Cửa Tùng | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Vĩnh Hoàng | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Vĩnh Thủy | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Bến Quan | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Cồn Tiên | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Cửa Việt | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Gio Linh | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Bến Hải | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Cam Lộ | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Hiếu Giang | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã La Lay | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Tà Rụt | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Đakrông | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Ba Lòng | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Hướng Hiệp | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
|
| Xã Hướng Lập | Nhất trí với dự thảo Nghị quyết |
|
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Hướng Phùng | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Khe Sanh | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Tân Lập | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
|
| Xã Lao Bảo | Nhất trí với dự thảo Nghị quyết |
|
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Lìa | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã A Dơi | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Triệu Phong | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 70% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Tiếp thu nhưng có điều chỉnh và cân đối lại để tương đồng với mặt bằng chung của các địa phương trong toàn tỉnh vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình ngân sách thực tế và đề xuất mức chi tại các địa phương. Mức chi của địa phương đưa ra đảm bảo so với mức chi dự thảo đưa ra là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Ái Tử | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Triệu Bình | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 70% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Tiếp thu nhưng có điều chỉnh và cân đối lại để tương đồng với mặt bằng chung của các địa phương trong toàn tỉnh vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình ngân sách thực tế và đề xuất mức chi tại các địa phương. Mức chi của địa phương đưa ra đảm bảo so với mức chi dự thảo đưa ra là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
|
| Xã Triệu Cơ | Nhất trí với dự thảo Nghị quyết |
|
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Nam Cửa Việt | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Diên Sanh | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Mỹ Thủy | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Hải Lăng | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Nam Hải Lăng | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 70% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Tiếp thu nhưng có điều chỉnh và cân đối lại để tương đồng với mặt bằng chung của các địa phương trong toàn tỉnh vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình ngân sách thực tế và đề xuất mức chi tại các địa phương. Mức chi của địa phương đưa ra đảm bảo so với mức chi dự thảo đưa ra là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Vĩnh Định | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Xã Tân Thành | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 70% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Tiếp thu nhưng có điều chỉnh và cân đối lại để tương đồng với mặt bằng chung của các địa phương trong toàn tỉnh vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình ngân sách thực tế và đề xuất mức chi tại các địa phương. Mức chi của địa phương đưa ra đảm bảo so với mức chi dự thảo đưa ra là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Phường Đồng Hới | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 70% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Tiếp thu nhưng có điều chỉnh và cân đối lại để tương đồng với mặt bằng chung của các địa phương trong toàn tỉnh vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình ngân sách thực tế và đề xuất mức chi tại các địa phương. Mức chi của địa phương đưa ra đảm bảo so với mức chi dự thảo đưa ra là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Phường Đồng Thuận | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
|
| Phường Đồng Sơn | Nhất trí với dự thảo Nghị quyết |
|
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Phường Ba Đồn | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Tiếp thu |
|
| Phường Bắc Gianh | Nhất trí với dự thảo Nghị quyết |
|
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Phường Đông Hà | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Phường Nam Đông Hà | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Phường Quảng Trị | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
| Đối với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết | Đặc khu Cồn Cỏ | Đề xuất mức chi đối với cấp xã tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết là 50% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC | Không tiếp thu. Lý do: Vì quy định mức chi của dự thảo Nghị quyết căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay và đề xuất mức chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Do đó, trên cơ sở đề xuất mức chi từ 60% - 80% mức chi tối đa của Thông tư số 56/2023/TT-BTC của 47/90 cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ quan soạn thảo tham mưu dự thảo Nghị quyết quy định mức chi là 60% mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư 56/2023/TT-BTC |
- BẢN TỔNG HỢP Ý KIẾN, TIẾP THU, GIẢI TRÌNH Ý KIẾN GÓP Ý, PHẢN BIỆN XÃ HỘI ĐỐI VỚI DỰ THẢO QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, CẬP NHẬT, KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ CHIA SẼ CSDL CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ (27/10/2025)
- Truyền thông dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh ban hành quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (01/10/2025)
- Truyền thông dự thảo Quyết định ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác sử dụng và chia sẽ Cở sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh (01/10/2025)
- Đề nghị tham gia ý kiến đối với dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định mức chi đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật, hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (30/09/2025)
- Thông tư hướng dẫn thi hành Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (26/09/2025)









