Thống kê truy cập

Số lượng và lượt người truy cập

  • Online 1

  • Hôm nay 217

  • Tổng 9.210.609

Giới thiệu văn bản

Post date: 20/04/2016

Font size : A- A A+

1) Ngày 05/01/2016, Chính phủ ban hành Nghị định số 03/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ. Nghị định quy định Ban chỉ huy quân sự, tổ chức ở cơ sở được thành lập khi có đủ các điều kiện: có tổ chức Đảng lãnh đạo; có sự quản lý của nhà nước về quốc phòng, an ninh; có tổ chức tự vệ, lực lượng dự bị động viên và nguồn sẵn sàng nhập ngũ. Về việc xác định cấp xã trọng điểm về quốc phòng, an ninh: Chủ tịch UBND cấp tỉnh đề nghị Tư lệnh quân khu, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định; Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội đề nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định. Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại 1, 2 theo quy định tại Nghị định 159/2005/NĐ-CP được bố trí 2 Phó Ban Chỉ huy quân sự do UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp quyết định; đơn vị hành chính cấp xã loại 3 được bố trí 1 Phó Ban Chỉ huy quân sự. Nghị định còn quy định về tổ chức tự vệ trong doanh nghiệp; trang phục, sao mũ, phù hiệu của dân quân tự vệ…
2) Ngày 11/01/2016, Chính phủ ban hành Nghị định số 05/2016/NĐ-CP quy định chế độ chính sách đối với thân nhân hạ sỹ quan, chiến sỹ nghĩa vụ trong công an nhân dân. Theo đó, chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất đối với thân nhân hạ sỹ quan, chiến sỹ ốm đau 01 tháng trở lên hoặc điều trị 01 lần tại bệnh viện từ 07 ngày trở lên được trợ cấp 500.000đ/suất/lần; gia đình hạ sỹ quan, chiến sỹ gặp tai nạn, hỏa hoạn, thiên tai dẫn đến nhà ở bị sập, trôi, cháy hoặc phải di dời chỗ ở được trợ cấp 3.000.000đ/suất/lần. Chế độ quy định trên không quá 02 lần/01 năm với 01 đối tượng; thân nhân hạ sỹ quan, chiến sỹ từ trần, mất tích được trợ cấp 2.000.000đ/suất/lần.
3) Ngày 25/01/2016, Chính phủ ban hành Nghị định số 08/2016/NĐ-CP quy định số lượng Phó chủ tịch UBND và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên UBND. Theo đó, ủy viên UBND cấp huyện, cấp tỉnh gồm các ủy viên là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; ủy viên phụ trách quân sự, công an ở cấp tỉnh, cấp huyện. Ủy viên UBND cấp xã gồm ủy viên phụ trách quân sự, công an ở cấp xã. Đối với đơn vị hành chính ở nông thôn: tỉnh loại I không quá 04 Phó chủ tịch, tỉnh loại II, III không quá 03 Phó chủ tịch; huyện loại I không quá 03 Phó chủ tịch, huyện loại II, III không quá 02 Phó chủ tịch; xã loại I không quá 02 Phó chủ tịch, xã loại II, III không quá 01 Phó chủ tịch. Đối với đơn vị hành chính ở đô thị: thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh không quá 05 Phó chủ tịch, thành phố trực thuộc trung ương còn lại không quá 04 Phó chủ tịch; quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trung ương loại I không quá 03 Phó chủ tịch, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trung ương loại II, III không quá  02 Phó chủ tịch; phường, thị trấn loại I không quá 02 Phó chủ tịch, phường, thị trấn loại II, III không quá 01 Phó chủ tịch…
4) Ngày 19/02/2016, Chính phủ ban hành Nghị định số 12/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (viết tắt là phí). Theo đó, mức phí đối với dầu thô: 100.000đ/tấn; khí thiên nhiên, khí than: 50.000đ/m3. Riêng khí thiên nhiên thu được trong quá trình khai thác dầu thô (khí đồng hành): 35.000đ/m3. Mức phí đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí loại khoáng sản tương ứng quy định tại biểu khung mức phí ban hành kèm theo nghị định này. Căn cứ biểu khung mức phí ban hành kèm theo nghị định này HĐND tỉnh quyết định cụ thể mức thu phí đối với từng loại khoáng sản áp dụng tại địa phương cho phù hợp với tình hình thực tế của từng thời kỳ. Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/5/2016.
5) Ngày 19/02/2016, Chính phủ ban hành Nghị định số 13/2016/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân trong thời gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự. Nghị định quy định chế độ chính sách của công dân trong thời gian thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự (chế độ chính sách này được thực hiện đối với các trường hợp công dân trong thời gian thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu, đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị) và chế độ chính sách của công dân trong thời gian khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo lệnh gọi của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện như sau: công dân đang làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước được hưởng nguyên lương, phụ cấp và tiền tàu xe đi về theo quy định của pháp luật; công dân không thuộc cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước được đảm bảo các chế độ sau: tiền ăn bằng mức tiền một ngày ăn cơ bản của hạ sỹ quan, binh sĩ bộ binh, thanh toán tiền tàu xe đi, về theo quy định pháp luật. Nghị định có hiệu lực kể từ ngày 08/4/2016.  
6) Ngày 02/3/2016, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 09/2016/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên y khoa sau khi đã tốt nghiệp, trong thời gian thực hành tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để được cấp chứng chỉ hành nghề. Theo đó, đối với trường hợp sinh viên sau khi tốt nghiệp mồ côi cả cha mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động thì được trực tiếp vay vốn tại ngân hàng chính sách xã hội nơi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đóng trụ sở mà sinh viên sau khi tốt nghiệp thực hành. Đối với trường hợp sinh viên sau khi tốt nghiệp là thành viên của hộ gia đình thuộc hộ nghèo theo quy định pháp luật; hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định; sinh viên sau khi tốt nghiệp mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian thực hành có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú thì được vay vốn thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ ngân hàng chính sách. Mức vốn cho vay tối đa bằng mức vốn cho vay tối đa theo Quyết đinh số 157/2007/QĐ-TTg hoặc các văn bản sửa đổi theo từng thời kỳ. Ngân hàng chính sách quy định mức vay cụ thể căn cứ vào mức chi phí thực hành của từng cơ sở khám, chữa bệnh nhưng không vượt quá mức cho vay trên. Lãi suất cho vay bằng lãi suất cho vay hiện hành đối với chương trình tín dụng đối với học sinh, sinh viên theo từng thời kỳ; lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất khi cho vay. Quyết định có hiệu lực từ 01/5/2016.
7) Ngày 11/3/2016, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 12/2016/QĐ-TTg về tiếp tục thực hiện Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18/7/2012 và Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ. Quyết định cho phép kéo dài thời gian thực hiện Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015 và Quyết định số 1049/QĐ-TTg ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn cho đến khi quy định mới của Thủ tướng Chính phủ về các vấn đề này có hiệu lực. Quyết định có hiệu lực từ ngày 28/4/2016.
8) Ngày 26/02/2016, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 306/QĐ-TTg về điều chỉnh mức cho vay đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn. Mức vốn cho vay đối với một hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tối đa là 50 triệu đồng. Trường hợp cụ thể, mức vốn vay của một hộ có thể trên 50 triệu đồng, Thủ tướng Chính phủ giao Ngân hàng Chính sách xã hội căn cứ vào khả năng nguồn vốn, nhu cầu đầu tư và khả năng trả nợ của hộ sản xuất, kinh doanh để quy định mức cho vay cụ thể, nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng.Đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh có nhu cầu vay vốn trên 50 triệu, ngoài điều kiện quy định tại Điều 4, Quyết định số 31/2007/QĐ-TTg còn phải: Có vốn tự có (bao gồm: Giá trị vật tư, quyền sử dụng đất, lao động, tiền vốn) tham gia tối thiểu bằng 20% tổng nhu cầu vốn của dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh; cam kết sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay để làm tài sản bảo đảm tiền vay. Quyết định cũng điều chỉnh mức bảo đảm tiền vay tại Điều 10 Quyết định số 31/2007/QĐ-TTg: người vay vốn đến 50 triệu đồng không phải thực hiện bảo đảm tiền vay; người vay vốn từ trên 50 triệu đồng phải thực hiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo  đảm. Quyết định áp dụng cho những khoản vay được ký hợp đồng mới kể từ ngày 15/3/2016, không thực hiện cho vay bổ sung đối với dư nợ cũ của hợp đồng đã ký trước thời gian điều chỉnh mức cho vay theo Quyết định này.
9) Ngày 28/12/2015, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư số 08/2015/TT-BNV hướng dẫn thời gian tập sự, bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành lưu trữ.Theo đó, khi bổ nhiệm từ ngạch viên chức hiện giữ vào chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành lưu trữ tương ứng không được kết hợp nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức. Thông tư quy định lưu trữ viên hạng III, thời gian tập sự là 12 tháng; lưu trữ viên hạng IV, thời gian tập sự là 6 tháng. Viên chức hiện đang giữ ngạch lưu trữ viên chính (mã số 02.013) được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp lưu trữ viên chính (hạng II), mã số V.01.02.01; viên chức hiện đang giữ ngạch lưu trữ viên (mã số 02.014) và lưu trữ viên cao đăng (mã số 02a.014) được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp lưu trữ viên (hạng III), mã số V.01.02.02; viên chức hiện đang giữ ngạch lưu trữ viên trung cấp (mã số 02.015) và kỹ thuật viên lưu trữ (mã số 02.016) được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp lưu trữ viên (hạng IV), mã số V.01.02.03…
10) Ngày 29/12/2015, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư số 58/2015/TT-BLĐTBXH quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội. Tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này được điều chỉnh theo công thức sau: Tiền lương tháng đóng BHXH sau điều chỉnh của từng năm bằng tổng tiền lương tháng đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định của từng năm nhân với mức điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH của năm tương ứng (được quy định tại Bảng 1 Thông tư). Quy định trên cũng áp dụng đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định. Thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư này được điều chỉnh theo công thức sau: thu nhập tháng đóng BHXH tự nguyện sau điều chỉnh của từng năm bằng tổng thu nhập tháng đóng BHXH của từng năm nhân với mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng BHXH của năm tương ứng (được quy định tại Bảng 2 Thông tư). Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được điều chỉnh theo quy định tại Khoản 1 Điều này. Trường hợp có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được điều chỉnh theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này. Mức bình quân thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần và trợ cấp tuất một lần được tính theo quy định tại Khoản 4 Điều 11 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP.
11) Ngày 28/12/2015, Liên tịch Bộ Công an, Bộ Y tế, Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch số 09/2015/TTLT-BCA-BYT-BTC hướng dẫn thực hiện đóng bảo hiểm y tế đối với người lao động, học sinh, sinh viên và thân nhân sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sỹ trong công an nhân dân. Đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này thì mức đóng, trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế thực hiện như sau: Mức đóng hàng tháng bằng 4,5% tiền lương tháng theo ngạch bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung (đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định) hoặc 4,5% tiền lương tháng ghi trong hợp đồng lao động (đối với người lao động hưởng tiền lương, tiền công theo quy định của người sử dụng lao động); trong đó, Công an đơn vị, địa phương đóng 2/3, người lao động đóng 1/3; đối với người lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước thì số tiền đóng bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm của Công an đơn vị, địa phương và được trích từ ngân sách nhà nước; đối với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập có thu thì số tiền đóng bảo hiểm y tế được hạch toán theo quy định của pháp luật về kế toán. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, mức đóng hàng tháng bằng 4,5% tiền lương tháng của người lao động trước khi nghỉ thai sản và do tổ chức Bảo hiểm xã hội đóng; trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau từ 14 ngày trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì không phải đóng bảo hiểm y tế nhưng vẫn được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế; trong thời gian người lao động bị tạm giam, tạm giữ hoặc tạm đình chỉ công tác để điều tra, xem xét kết luận có vi phạm hay không vi phạm pháp luật thì mức đóng hàng tháng bằng 4,5% của 50% mức tiền lương của người lao động được hưởng theo quy định của pháp luật. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kết luận là không vi phạm pháp luật, người lao động phải truy đóng bảo hiểm y tế trên số tiền lương được truy lĩnh. Đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư này mức đóng hàng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở và do ngân sách nhà nước đóng, số tiền ngân sách nhà nước đóng được xác định theo mức đóng bảo hiểm y tế và mức lương cơ sở tương ứng với thời hạn sử dụng ghi trên thẻ bảo hiểm y tế. Khi Nhà nước điều chỉnh mức đóng bảo hiểm y tế, mức lương cơ sở thì số tiền ngân sách nhà nước đóng được điều chỉnh từ ngày áp dụng mức đóng bảo hiểm y tế, mức lương cơ sở mới. Đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư này mức đóng hàng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở; trong đó, ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng tối thiểu 30% mức đóng bảo hiểm y tế, phần còn lại do sinh viên tự đóng.
12) Ngày 22/02/2016, Liên Bộ Tư pháp, Bộ ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư liên tịch số 03/2016/TTLT-BTP-BNG-BCA-BLĐTBXH hướng dẫn việc theo dõi tình hình phát triển của trẻ em Việt Nam được cho làm con nuôi nước ngoài và bảo vệ trẻ em trong trường hợp cần thiết. Cha mẹ nuôi thông báo tình hình phát triển của con nuôi cho Bộ Tư pháp và cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của Luật Nuôi con nuôi thông qua đường bưu điện, fax hoặc scan gửi theo đường điện tử. Trường hợp cha mẹ nuôi, con nuôi có nguyện vọng tìm hiểu nguồn gốc của con nuôi có thể trực tiếp đến Bộ Tư pháp hoặc gửi đề nghị qua đường bưu điện, fax hoặc thư điện tử đến Bộ Tư pháp hoặc thông qua tổ chức con nuôi nước ngoài hoặc cơ quan trung ương về nuôi con nuôi quốc tế của nước nơi con nuôi thường trú. Thông tư liên tịch cũng quy định trẻ em Việt Nam được cho làm con nuôi nước ngoài cần được bảo vệ trong trường hợp bị xâm hại, hành hạ, ngược đãi, bỏ mặc, lạm dụng, bóc lột sức lao động và những hành vi khác vi phạm quền trẻ em…Thông tư liên tịch có hiệu lực từ ngày 06/4/2016.   
13) Ngày 08/3/2016, UBND tỉnh Quảng Bình ban hành Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thuỷ sản; thuỷ lợi; phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai; chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thuỷ sản và muối; về các dịch vụ công thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn theo quy định pháp luật và theo phân công hoặc uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân  tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. Cơ cấu tổ chức gồm 06 tổ chức thuộc Sở; 07 chi cục thuộc Sở; 09 tổ chức sự nghiệp công lập trực thuộc Sở. Biên chế công chức, số lượng người làm việc và hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh giao giao hàng năm trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động.
                              Phòng Xây dựng, kiểm tra văn bản QPPL, Sở Tư pháp

More