Chi tiết tin - Sở Tư pháp
Một số chính sách mới có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2017
1. Ngày 05/01/2017, Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư số 02/2017/TT-BQP quy định về công tác huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động. Theo đó, nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, huấn luyện nhóm 1: hệ thống chính sách, pháp luật và quy định của Bộ Quốc phòng về an toàn, vệ sinh lao động; nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm: Tổ chức, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ quan, đơn vị. Quyền, nghĩa vụ của người chỉ huy đơn vị và người lao động trong công tác an toàn, vệ sinh lao động. Phân định trách nhiệm; giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; nội dung hoạt động của các tổ chức trong đơn vị về an toàn, vệ sinh lao động. Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại trong công việc; biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động. Văn hóa an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc. Huấn luyện nhóm 2: Hệ thống chính sách, pháp luật; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Quốc phòng về an toàn, vệ sinh lao động; nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động, bao gồm: Tổ chức, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ quan, đơn vị. Xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động. Phân định trách nhiệm, quyền hạn của người chỉ huy đơn vị, người lao động về công tác an toàn, vệ sinh lao động. Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại trong công việc; biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động. Xây dựng, thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm. Phân tích, đánh giá yếu tố rủi ro, nguy hại và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp. Xây dựng hệ thống quản lý về an toàn, vệ sinh lao động; nghiệp vụ công tác tự kiểm tra; công tác điều tra tai nạn lao động. Công tác kiểm định kỹ thuật an toàn; quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động. Công tác huấn luyện, thông tin, tuyên truyền về an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động. Sơ cấp cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động. Công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, thống kê, báo cáo về an toàn, vệ sinh lao động; huấn luyện chuyên ngành: Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh yếu tố nguy hiểm, có hại; quy trình làm việc an toàn với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động. Kiến thức cơ bản về chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, ngành nghề gắn với nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp…
Tiêu chuẩn giảng viên huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động: về tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP; về chính trị phải là người có lý lịch rõ ràng, đủ sức khỏe hoạt động trong môi trường quân đội, phẩm chất đạo đức tốt, bản lĩnh chính trị vững vàng và sẵn sàng nhận mọi nhiệm vụ khi tổ chức phân công. Tính thời gian làm việc liên tục và có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên.
Đối tượng áp dụng: Người chỉ huy (người sử dụng lao động) và quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng, người thử việc, người học nghề, tập nghề để làm việc (người lao động) tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài) thuộc quyền quản lý của Bộ Quốc phòng. Cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/020/2017 và thay thế Thông tư số 143/2014/TT-BQP ngày 22/10/2014 của Bộ Quốc phòng
Điều khoản chuyển tiếp: Giấy chứng nhận, Chứng chỉ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động được cấp theo Thông tư số 143/2014/TT-BQP ngày 22/10/2014 trước ngày Thông tư này có hiệu lực vẫn có giá trị sử dụng trong thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận, Chứng chỉ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
2. Ngày 09/01/2017, Chính phủ ban hành Nghị định số 02/2017/NĐ-CP về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh. Theo đó, hỗ trợ đối với cây trồng: diện tích lúa thuần bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha, thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha; diện tích mạ lúa thuần bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha, thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha; diện tích lúa lai bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha, thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 1.500.000 đồng/ha; diện tích mạ lúa lai bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha, thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha; diện tích ngô và rau màu các loại thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha, thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha; diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha, thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha. Hỗ trợ đối với sản xuất lâm nghiệp: diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp, vườn giống, rừng giống bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha, thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; diện tích cây giống được ươm trong giai đoạn vườn ươm bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 40.000.000 đồng/ha, bị thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha. Thiệt hại do dịch bệnh: hỗ trợ trực tiếp cho các hộ sản xuất có gia súc, gia cầm phải tiêu hủy bắt buộc do mắc dịch bệnh hoặc trong vùng có dịch bắt buộc phải tiêu hủy với mức hỗ trợ cụ thể: hỗ trợ 38.000 đồng/kg hơi đối với lợn; hỗ trợ 45.000 đồng/kg hơi đối với trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai; hỗ trợ 35.000 đồng/con gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng)…
Đối tượng áp dụng: hộ nông dân, người nuôi trồng thủy sản, diêm dân, chủ trang trại, gia trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và sản xuất muối bị thiệt hại trực tiếp do thiên tai, dịch bệnh theo quy định tại Điều 1 Nghị định này.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25/02/2017 và thay thế các Quyết định sau của Thủ tướng Chính phủ: số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009; số 49/2012/QĐ-TTg ngày 08/11/2012; khoản 1 Điều 1 Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 và khoản 1 Điều 1 Quyết định số 1442/QĐ-TTg ngày 23/8/2011.
Điều khoản chuyển tiếp: Mức hỗ trợ cho hộ sản xuất bị thiệt hại trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh xảy ra trước khi Nghị định này có hiệu lực nhưng việc hỗ trợ thực hiện khi Nghị định này đã có hiệu lực thì vẫn áp dụng mức hỗ trợ theo quy định tại thời điểm xảy ra thiên tai, dịch bệnh.
3. Ngày 29/02/2017, Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư số 03/2016/TT-TTCP quy định về trang phục đối với cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân. Theo đó, trang phục đối với cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân bao gồm: quần áo thu đông, áo măng tô, áo sơ mi dài tay, quần xuân hè, áo xuân hè ngắn tay, áo xuân hè dài tay, thắt lưng da, giầy da, dép quai hậu, bít tất, cà vạt, quần áo mưa, cặp tài liệu. Thời gian sử dụng trang phục tiếp công dân: trang phục xuân - hè: sử dụng từ ngày 16/4 đến ngày 15/10 hàng năm; trang phục thu - đông: sử dụng từ ngày 16/10 của năm trước đến ngày 15/4 của năm sau. Căn cứ vào thời tiết thực tế tại từng địa phương, Trụ sở tiếp công dân thống nhất thời gian sử dụng trang phục xuân - hè, thu - đông có thể sớm hơn hoặc muộn hơn quy định trên; trang phục thu - đông chủ yếu áp dụng thường xuyên trong mùa thu và mùa đông đối với các cơ quan, đơn vị ở các tỉnh, thành phố miền Bắc và một số tỉnh, thành phố miền Trung và miền Nam có khí hậu giá lạnh.
Đối tượng áp dụng là cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân Trung ương, Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh, Trụ sở tiếp công dân cấp huyện, bao gồm Ban tiếp công dân và đại diện các cơ quan, tổ chức có liên quan quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 12 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014. Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã có trang phục riêng của Ngành thì cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân thường xuyên sử dụng trang phục ngành đó và không được cấp phát trang phục theo Thông tư này.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2017.
Phòng QLXLVPHC&TDTHPL
- Một số chính sách mới có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2017 (08/02/2017)
- Một số chính sách mới có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2017 (07/02/2017)
- Một số chính sách mới có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017 (17/01/2017)
- Tìm hiểu các quy định về xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền dân sự trong Bộ luật Dân sự 2015 (21/09/2016)
- Một số chính sách mới có hiệu lực thi hành từ ngày 15/8/2016 (05/09/2016)
- Một số chính sách mới có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2016 (05/09/2016)
- Một số chính sách mới về xử lý vi phạm hành chính có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2016 (09/08/2016)
- Những điểm mới của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 (02/08/2016)
- Những điểm mới về thủ tục giải quyết vụ án tại toà án cấp sơ thẩm trong Bộ Luật Tố Tụng Dân sự (18/07/2016)
- Các Luật, Bộ luật có hiệu lực từ ngày 01/7/2016 (23/05/2016)









