Thống kê truy cập

Số lượng và lượt người truy cập

  • Online 1

  • Hôm nay 609

  • Tổng 9.206.281

Truyền thông dự thảo Nghị quyết quy định danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Post date: 14/04/2026

Font size : A- A A+

Thực hiện Điều 3 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy đinh chi tiết và biện pháp để tổ chức hướng dẫn và thi hành Luật Ban hành văn bản QPPL, Sở Tư pháp đăng tải một số nội dung cơ bản của dự thảo Nghị quyết quy định danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị như sau:

1. Sự cần thiết ban hành văn bản QPPL
Ngày 17/5/2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật; ngày 06/11/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 289/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15, theo đó, hiện nay các định mức khoán chi trong công tác xây dựng văn bản QPPL được thực hiện theo quy định tại các văn bản nêu trên. Tuy nhiên, định mức chi cụ thể cho từng hoạt động, sản phẩm trong công tác xây dựng văn bản QPPL ở địa phương chưa được quy định tại Nghị quyết số 197/2025/QH15 và Nghị định số 289/2025/NĐ-CP , do đó, các cơ quan, đơn vị chưa có quy định cụ thể làm căn cứ lập dự toán, quyết định mức chi cho công tác này.
Vì vậy, để kịp thời có cơ sở để các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ trong công tác xây dựng văn bản QPPL cấp tỉnh triển khai nhiệm vụ này được đồng bộ, thống nhất, đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của địa phương, trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Tư pháp tại Công văn số 31/BTP-PLDSKT ngày 07/01/2026 về triển khai thực hiện quy định về cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và thi hành pháp luật , việc xây dựng Nghị quyết quy định định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành là cần thiết, đúng thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương và quy định pháp luật hiện hành.
2. Nội dung cơ bản
2.1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
2.2. Đối tượng áp dụng
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc được giao nhiệm vụ trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đảm bảo kinh phí phục vụ công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
2.3. Nội dung cơ bản
- Về định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ đối với xây dựng mới, thay thế văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh (soạn thảo; thẩm định; rà soát, trình; thẩm tra, thông qua) được phân bổ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và có tham chiếu tỷ lệ phân bổ theo quy định tại Mục I Phụ lục II kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15 (chi tiết có Phụ lục I kèm theo). 
- Đối với danh mục hoạt động, sản phẩm cụ thể và định mức khoán chi cho từng hoạt động trong công tác soạn thảo; thẩm định; rà soát, trình; thẩm tra, thông qua: trên cơ sở tham chiếu Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền quy định của Chính phủ tại Mục C Phụ lục I Nghị định số 289/2025/NĐ-CP, căn cứ tính chất, mức độ đầu tư đối với các hoạt động, sản phẩm để quy định định mức khoán chi tối đa, đảm bảo mức tối đa chi cho các hoạt động không vượt định mức khoán chi quy định tại Phụ lục I (chi tiết có Phụ lục II kèm theo). 
Trên cơ sở đó giao cho người đứng đầu cơ quan chủ trì soạn thảo; cơ quan thẩm định; cơ quan tổng hợp, rà soát hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; cơ quan thẩm tra, trình thông qua văn bản quy phạm pháp luật căn cứ tình hình thực tế, tham chiếu định mức khoán chi tối đa tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết, quyết định mức chi cụ thể đối với từng hoạt động, sản phẩm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, không vượt định mức chi cho nhiệm vụ được giao quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết.

Phụ lục I

ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM VỤ XÂY  DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

                                                                                                                                   Đơn vị tính: Triệu đồng.

STT

Loại văn bản

Nhiệm vụ thẩm tra, trình thông qua[1]

Nhiệm vụ

soạn thảo[2]

Nhiệm vụ thẩm định[3]

Nhiệm vụ tổng hợp, rà soát hồ sơ trình UBND, Chủ tịch UBND[4]

1

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh

75

140

21

14

2

Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh

-

70

20

10

3

Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

-

21

6

3

[1] Văn phòng Đoàn Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh là đơn vị dự toán.

[2] Cơ quan chủ trì soạn thảo là đơn vị dự toán. Đối với các văn bản quy phạm pháp luật do các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì soạn thảo thì Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh là đơn vị dự toán.

[3] Sở Tư pháp là đơn vị dự toán.

[4] Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là đơn vị lập dự toán.


                 

Phụ lục II

DANH MỤC HOẠT ĐỘNG, SẢN PHẨM VÀ ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ TRONG CÔNG TÁC SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH, THẨM TRA, TỔNG HỢP, RÀ SOÁT HỒ SƠ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT

Hoạt động

Sản phẩm

Mức khoán chi tối đa

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh

Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh

Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

A

NHIỆM VỤ SOẠN THẢO

140

70

21

Truyền thông chính sách, văn bản quy phạm pháp luật

- Ấn phẩm truyền thông dạng in (sản phẩm báo chí được xuất bản; bài viết, bản tin khác, báo cáo tọa đàm, áp phích...)

- Ấn phẩm truyền thông trên môi trường điện tử (website, video, sản phẩm số khác...)

5

3

1

Tổng kết việc thi hành pháp luật

Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật

6

3

-

Đánh giá thực trạng quan hệ xã hội có liên quan đến dự thảo văn bản

Báo cáo đánh giá thực trạng quan hệ xã hội có liên quan đến dự thảo văn bản.

6

3

-

Xây dựng Tờ trình

Tờ trình

8

6

2

Xây dựng dự thảo văn bản

Dự thảo văn bản

45

27

8

Đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo Nghị quyết được ban hành theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Báo cáo đánh giá tác động của chính sách

8

-

-

Xây dựng bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo

Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo văn bản

8

5

-

Xây dựng bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

8

4

2

Tổ chức lấy ý kiến góp ý và phản biện xã hội đối với dự thảo văn bản

Cơ quan chủ trì soạn thảo chủ động quyết định các sản phẩm và mức chi cụ thể đối với từng sản phẩm trong hoạt động tổ chức lấy ý kiến và phản biện xã hội đối với dự thảo.

28

10

4

Lấy ý kiến cơ quan Đảng có thẩm quyền

Văn bản kết luận chủ trương của cơ quan Đảng có thẩm quyền

5

3

2

Xây dựng bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định

Bản tổng hợp, tiếp thu giải trình ý kiến thẩm định

6

3

1

Hoạt động khác

Cơ quan chủ trì soạn thảo chủ động quyết định các hoạt động, sản phẩm và mức chi cụ thể đối với từng hoạt động, sản phẩm khác trong xây dựng văn bản QPPL.

7

3

1

B

NHIỆM VỤ THẨM ĐỊNH

21

20

6

Tổ chức họp Hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản

Biên bản họp/Ý kiến bằng văn bản

5

5

2

Xây dựng báo cáo thẩm định

Báo cáo thẩm định

15

14

3

Hoạt động khác

Cơ quan chủ trì thẩm định chủ động quyết định các hoạt động, sản phẩm và mức chi cụ thể đối với từng hoạt động, sản phẩm khác trong xây dựng văn bản QPPL.

1

1

1

C

TỔNG HỢP, RÀ SOÁT HỒ SƠ VÀ TRÌNH CẤP CÓ THẨM QUYỀN

14

10

3

Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự thảo văn bản

Báo cáo/ý kiến của Văn phòng UBND tỉnh đối với hồ sơ dự thảo

1

1

1

Lấy ý kiến thành viên UBND tỉnh

Văn bản ý kiến của thành viên UBND tỉnh/Biên bản cuộc họp/Thông báo kết luận…

10

6

-

Hoàn thiện hồ sơ sau khi có ý kiến thành viên UBND tỉnh

Dự thảo văn bản sau khi có ý kiến thành viên UBND tỉnh

1

1

-

Trình hồ sơ dự thảo sau khi đủ điều kiện theo quy định.

Báo cáo/Phiếu trình hồ sơ dự thảo

1

1

1

Hoạt động khác

Cơ quan chủ trì tổng hợp, rà soát hồ sơ chủ động quyết định các hoạt động, sản phẩm và mức chi cụ thể đối với từng hoạt động, sản phẩm khác trong xây dựng văn bản QPPL.

1

1

1

D

NHIỆM VỤ THẨM TRA, TRÌNH THÔNG QUA

75

 

 

Thẩm tra đăng ký, đề nghị xây dựng văn bản

Báo cáo thẩm tra

9

 

 

Thẩm tra dự thảo văn bản

 

40

 

 

a)

Tiếp nhận, rà soát hồ sơ, quy trình và tham mưu xây dựng các văn bản chuẩn bị thẩm tra

Công văn/Kế hoạch/Giấy mời họp phục vụ thẩm tra…

5

 

 

b)

Xây dựng báo cáo thẩm tra

Báo cáo thẩm tra

35

 

 

Hoàn thiện dự thảo Nghị quyết và trình ký chứng thực, ban hành

Nghị quyết

9

 

 

Công tác lãnh đạo, chỉ đạo: Xây dựng các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo

Văn bản chỉ đạo

13

 

 

Hoạt động khác

Cơ quan chủ trì thẩm tra, trình thông qua chủ động quyết định các hoạt động, sản phẩm và mức chi cụ thể đối với từng hoạt động, sản phẩm khác trong xây dựng văn bản QPPL.

4

                                                                                             

More