Chi tiết tin - Sở Tư pháp
Quy định về điều kiện để Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ
Bạn đọc hỏi: Tôi là Giám đốc Công ty TNHH A. Thời gian gần đây, do khối lượng công việc nhiều nên tôi muốn yêu cầu một số cán bộ nhân viên trong công ty phải làm thêm giờ. Xin hỏi pháp luật quy định về điều kiện để Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ như thế nào?
Trả lời: Tại Khoản 2 Điều 106 Bộ Luật Lao động năm 2012 quy định người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
“a) Được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm;
c) Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không được nghỉ”.
Đồng thời tại Điều 4 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Bộ Luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghĩ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động hướng dẫn về làm thêm giờ như sau:
“1. Số giờ làm thêm trong ngày được quy định như sau:
a) Không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; khi áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày;
b) Không quá 12 giờ trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.
2. Việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm được quy định như sau:
a) Các trường hợp sau đây được tổ chức làm thêm:
- Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm là hàng dệt, may, da, giày, chế biến nông, lâm, thủy sản;
- Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
- Các trường hợp khác phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn.
b) Khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quản lý nhà nước về lao động tại địa phương.
3. Thời gian nghỉ bù theo Điểm c Khoản 2 Điều 106 của Bộ luật lao động được quy định như sau:
a) Sau mỗi đợt làm thêm tối đa 07 ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động nghỉ bù số thời gian đã không được nghỉ;
b) Trường hợp không bố trí nghỉ bù đủ số thời gian thì phải trả lương làm thêm giờ theo quy định tại Điều 97 của Bộ luật lao động”.
Các tin khác
- Quy định của pháp luật về hợp đồng cho thuê lại động (07/05/2020)
- Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến (12/05/2020)
- Quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm (04/05/2020)
- Những hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với việc sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm trong sản xuất, chế biến thực phẩm (04/05/2020)
- Quy định của pháp luật kế hoạch bảo vệ môi trường (28/04/2020)
- Quy định của pháp luật về việc kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế (21/04/2020)
- Quy định của pháp luật về việc thực hiện góp vốn thành lập công ty (21/04/2020)
- Xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với hành vi gây khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính (09/04/2020)
- Quy định của pháp luật về những ngành nghề nào cấm đầu tư kinh doanh (15/04/2020)
- Quy định của pháp luật về báo cáo đánh giá tác động môi trường (06/04/2020)









