Thống kê truy cập

Số lượng và lượt người truy cập

  • Online 3

  • Hôm nay 998

  • Tổng 9.211.390

Một số chính sách mới có hiệu lực thi hành từ ngày 16/5/2016

Post date: 23/05/2016

Font size : A- A A+

1. Ngày 09/11/2015, Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư số 71/2015/TT-BGTVT quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra sản phẩm công nghiệp dùng cho tàu biển và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đánh giá năng lực cơ sở chế tạo và cung cấp dịch vụ tàu biển. Theo đó, việc kiểm tra sản phẩm công nghiệp (kiểm tra và chứng nhận máy, vật liệu, trang thiết bị dùng cho đóng mới, hoán cải và sửa chữa tài biển…) dùng cho tàu biển - Mã số đăng ký: QCVN 64:2015/BGTVT và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đánh giá năng lực cơ sở chế tạo và cung cấp dịch vụ tàu biển - Mã số đăng ký: QCVN 65:2015/BGTVT được thực hiện theo quy trình quy định tại Thông tư số 71/2015/TT-BGTVT.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/5/2016 và bãi bỏ khoản 10 và khoản 11 Điều 1 Thông tư số 06/2013/TT-BGTVT ngày 02/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

2. Ngày 29/3/2016, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 58/2016/TT-BTC quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp. Theo đó, nội dung mua sắm gồm: mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của các cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; mua sắm máy móc, trang thiết bị phục vụ cho công tác chuyên môn, phục vụ an toàn lao động, phòng cháy, chữa cháy… Nguồn kinh phí mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ: nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; nguồn vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia trong trường hợp thực hiện theo hình thức không hình thành dự án đầu tư…
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/5/2016 và thay thế Thông tư số 68/2012/TT-BTC ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính.

3. Ngày 29/3/2016, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 59/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa. Thông tư này áp dụng đối với các cảng vụ đường thủy nội địa, các cảng vụ hàng hải được giao hoặc ủy quyền quản lý cảng, bến thủy nội địa; các cơ quan nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thu, nộp, quản lý sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa. Theo đó, mức thu phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa đối với phí trọng tải: Lượt vào là 165 đồng/tấn trọng tải toàn phần; Lượt ra là 165 đồng/tấn trọng tải toàn phần. Đối với lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa: Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần từ 10 tấn đến 50 tấn là 5.000 đồng /chuyến, Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 50 tấn đến 200 tấn hoặc chở khách có sức chở từ 13 ghế đến 50 ghế là 10.000/chuyến…
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 16/5/2016 và thay thế Thông tư số 177/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí, lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/ 2006; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 và Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.

4. Ngày 30/3/2016, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 – 2021. Theo đó, trên cơ sở khung học phí được quy định tại Khoản 1 Điều 4 và mức trần học phí tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 5 của Nghị định 86/2015/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định mức học phí cụ thể hàng năm (đối với các cơ sở giáo dục do địa phương quản lý) phù hợp với từng vùng, miền; phù hợp với các cấp học và trình độ đào tạo (giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và sau đại học); phù hợp với các nhóm ngành nghề đào tạo và hình thức đào tạo (giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phê duyệt đề án tự chủ về mức thu học phí của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc địa phương quản lý…
Thông tư liên tịch này áp dụng đối với tất cả các loại hình nhà trường ở các cấp học, trình độ đào tạo và cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân; áp dụng đối với trẻ em học mầm non, học sinh phổ thông; học sinh, sinh viên hệ cử tuyển; học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học; học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh học chính quy, học liên thông theo hình thức đào tạo chính quy tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học; học viên học ở các trung tâm giáo dục thường xuyên theo chương trình trung học cơ sở, trung học phổ thông
Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/5/2016. Thời điểm thực hiện cơ chế thu, quản lý học phí, chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập quy định tại Thông tư liên tịch này được tính từ ngày 01/12/2015. Các Thông tư liên tịch số: 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2014 và số 14/2015/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 16/7/2015 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

5. Ngày 01/4/2016, Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư số 46/2016/TT-BQP quy định tuyến chuyên môn kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh; đăng ký và chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng quản lý. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Quốc phòng quản lý; Quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng đang công tác, học tập tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng khi đi khám bệnh, chữa bệnh; Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, học viên cơ yếu hưởng sinh hoạt phí, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu. Theo đó, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Tuyến 1 gồm: Bệnh viện hạng đặc biệt; Bệnh viện hạng I trực thuộc Bộ Quốc phòng; Bệnh viện hạng I trực thuộc Học viện Quân y. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Tuyến 2 gồm: Bệnh viện hạng I trực thuộc Tổng cục Hậu cần; Bệnh viện hạng I trực thuộc Cục Quân y; Bệnh viện hạng I trực thuộc các quân khu, quân đoàn; Bệnh viện quân y hạng II; bệnh viện quân - dân y hạng II. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Tuyến 3 gồm: Bệnh xá quân y; bệnh xá quân - dân y; Đội Điều trị… Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Tuyến 4 gồm: Quân y đơn vị cấp tiểu đoàn; Quân y các đơn vị tương tương cấp tiểu đoàn có bố trí bác sĩ, y sĩ, gồm: đại đội độc lập, đồn biên phòng, đảo không có bệnh xá, kho, trạm, trận địa, nhà giàn DK.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/5/2016 và thay thế Quyết định số 266/QĐ-BQP ngày 18/02/2003 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Văn bản số 4111/BQP-QY ngày 04/6/2013 của Bộ Quốc phòng.

6. Ngày 05/04/2016, Chính phủ ban hành Nghị định số 23/2016/NĐ-CP về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng. Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên lãnh thổ nước Việt Nam. Theo đó, Nghĩa trang phải được xây dựng theo quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch nghĩa trang vùng tỉnh, quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc quản lý sử dụng đất trong nghĩa trang phải tuân thủ theo quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy định hiện hành khác, đảm bảo sử dụng đất mai táng đúng mục đích…
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/5/2016 và thay thế Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ.

7. Ngày 05/04/2016, Chính phủ ban hành Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP về quản lý vật liệu xây dựng áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam. Theo đó, Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về các hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng; Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về các hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng; các Bộ, ngành khác theo chức năng nhiệm vụ được phân công, phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước về các hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với các hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn.
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 26/5/2016 và thay thế Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31/7/2007 của Chính phủ.

8. Ngày 05/4/2016, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư liên tịch số 05/2016/TTLT-BKHCN-BKHĐT quy định chi tiết và hướng dẫn xử lý đối với trường hợp tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp. Thông tư này áp dụng đối với doanh nghiệp thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp sử dụng tên doanh nghiệp đã đăng ký xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp; chủ thể quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ; cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan theo quy định của pháp luật. Theo đó, Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn về căn cứ xác định tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp và các biện pháp khắc phục hậu quả; trình tự, thủ tục thay đổi tên doanh nghiệp, loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên doanh nghiệp, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/5/2016.

9. Ngày 05/4/2016, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 10/2016/TT-BGDĐT ban hành Quy chế công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy áp dụng đối với các đại học quốc gia, đại học vùng, học viện, trường đại học (bao gồm cả các trường đại học, khoa thành viên của đại học quốc gia, đại học vùng) trong hệ thống giáo dục quốc dân thực hiện chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Theo đó, nhiệm vụ của sinh viên là phải chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Điều lệ trường đại học và các quy chế, nội quy của cơ sở giáo dục đại học; học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục, đào tạo của cơ sở giáo dục đại học; chủ động, tích cực tự học, nghiên cứu, sáng tạo và rèn luyện đạo đức, lối sống… Quyền của sinh viên là được nhận vào học đúng ngành, nghề đã đăng ký dự tuyển nếu đủ các Điều kiện trúng tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ sở giáo dục đại học; được tạo Điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện... Thông tư này cũng đã quy định về khen thưởng và kỷ luật sinh viên; nội dung công tác sinh viên; hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên và trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/5/2016 và thay thế những quy định về sinh viên và công tác sinh viên của các đại học, học viện, trường đại học tại Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

10. Ngày 07/4/2016, Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch số 11/2016/TTLT-BTTTT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của các chức danh viên chức Biên tập viên, Phóng viên, Biên dịch viên và Đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông. Theo đó, phân hạng và mã số chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông, đối với chức danh Biên tập viên: hạng I Mã số: V.11.01.01; hạng II Mã số: V.11.01.02; hạng III Mã số: V.11.01.03. Đối với chức danh Phóng viên: hạng I Mã số: V.11.02.04; hạng II Mã số: V.11.02.05; hạng III Mã số: V.11.02.0k6. Đối với chức danh Biên dịch viên: hạng I Mã số: V.11.03.07; hạng II Mã số: V.11.03.08; hạng III Mã số: V.11.03.09. Đối với chức danh Đạo diễn truyền hình: hạng I Mã số: V.11.04.10; Đạo diễn truyền hình hạng II Mã số: V.11.04.11; Đạo diễn truyền hình hạng III Mã số: V.11.04.12. Thông tư cũng đã quy định tiêu chuẩn đối với từng chức danh nghề nghiệp, hướng dẫn bổ nhiệm và cách xếp lương theo chức danh nghề nghiệp.
Thông tư liên tịch này có hiệu lực kể từ ngày 25/5/2016. Thay thế các quy định về tiêu chuẩn viên chức của các chức danh được quy định tại Quyết định số 428/TCCP-VC ngày 02/6/1993 của Bộ trưởng - Trưởng Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ. Thay thế các quy định về các ngạch công chức và ngạch viên chức tại Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV ngày 03/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội.

11. Ngày 11/4/2016, Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư liên tịch số 07/2016/TTTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH quy định chi tiết Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27/4/2015 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số. Theo đó, phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số thì được hỗ trợ một lần. Nguồn kinh phí hỗ trợ do ngân sách địa phương bảo đảm từ nguồn chi bảo đảm xã hội theo phân cấp ngân sách hiện hành. Năm 2016, ngân sách Trung ương hỗ trợ đối với các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách; các địa phương còn lại do ngân sách địa phương tự bảo đảm.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/5/2016. Chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 15/6/2015.
                                                                              Phòng QLXLVPHC&TDTHPL

More