Thống kê truy cập

Số lượng và lượt người truy cập

  • Online 2

  • Hôm nay 75

  • Tổng 9.210.468

Một số chính sách mới có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2016

Post date: 15/06/2016

Font size : A- A A+

1. Ngày 15/4/2016, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư số 04/2016/TT-NHNN quy định về việc lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Theo đó, Các loại giấy tờ có giá bao gồm: Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước; Trái phiếu Chính phủ; Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn và các loại giấy tờ có giá khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ. Điều kiện giấy tờ có giá: Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của thành viên; thuộc loại giấy tờ có giá theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này; chưa chốt quyền nhận gốc và lãi khi đáo hạn; giấy tờ có giá loại chứng chỉ lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước phải nguyên vẹn, không rách nát, hư hỏng, không bị thay đổi màu sắc, mờ nhạt hình ảnh hoa văn, chữ, số, không bị nhàu, nát, nhòe, bẩn, tẩy xóa. Mệnh giá giấy tờ có giá: mệnh giá giấy tờ có giá lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước là 100.000 VND hoặc bội số của 100.000 VND. Đối với giấy tờ có giá đặc biệt do Ngân hàng Nhà nước trực tiếp quản lý và giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, mệnh giá giấy tờ có giá được thực hiện theo quy định của pháp luật đối với từng loại giấy tờ có giá. Mã giấy tờ có giá: giấy tờ có giá lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước được thống nhất quản lý theo hệ thống mã định danh chứng khoán quốc tế (ISIN) đã cấp khi phát hành.
Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Quy định chuyển tiếp: tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức đã được công nhận là thành viên theo quy định tại Quyết định 1022/2004/QĐ-NHNN ngày 17/8/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thì tiếp tục là thành viên nghiệp vụ lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá theo quy định tại Thông tư này. Các giao dịch đã thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp tục được thực hiện theo thỏa thuận đã ký giữa các bên liên quan.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2016. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các văn bản sau của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hết hiệu lực thi hành: Quyết định số 1022/2004/QĐ-NHNN ngày 17/8/2004 và Quyết định số 42/2006/QĐ-NHNN ngày 28/8/2006.

2. Ngày 15/4/2016, Bộ Y tế và Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch số 08/2016/TTLT-BYT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dân số. Theo đó, Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp dân số, bao gồm: Dân số viên hạng II: Mã số: V.08.10.27; Dân số viên hạng III: Mã số: V.08.10.28; Dân số viên hạng IV: Mã số: V.08.10.29. Về tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp: tận tụy phục vụ sự nghiệp dân số và sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân; hiểu biết và thực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức dân số, y tế; thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật; không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ; tôn trọng quyền của người sử dụng dịch vụ; trung thực, khách quan, công bằng, trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.
Thông tư liên tịch này áp dụng đối với viên chức dân số làm việc trong các đơn vị sự nghiệp dân số, y tế công lập.
Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2016 và thay thế Thông tư số 12/2011/TT-BNV ngày 01/10/2011 của Bộ Nội vụ.

3. Ngày 15/4/2016, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 62/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 và Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg ngày 31/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ. Theo đó, Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm theo dõi toàn bộ vốn và tài sản hiện có, thực hiện hạch toán theo đúng chế độ kế toán, thống kê hiện hành; phản ánh đầy đủ, chính xác, trung thực, kịp thời tình hình sử dụng, biến động của vốn và tài sản trong quá trình hoạt động, quy định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với các trường hợp làm hư hỏng, mất mát tài sản; được sử dụng vốn hoạt động để thực hiện cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật đảm bảo an toàn và phát triển vốn; thực hiện bảo đảm an toàn vốn trong hoạt động theo quy định tại Điều 9 Quy chế quản lý tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg và các quy định khác về bảo đảm an toàn vốn trong hoạt động theo quy định của pháp luật; kiểm kê, đánh giá lại tài sản; được quyền cho thuê các tài sản thuộc quyền quản lý của Ngân hàng theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn theo quy định của Bộ Luật dân sự và các quy định khác của pháp luật. Việc cho thuê tài sản thuộc thẩm quyền quản lý của Ngân hàng Chính sách xã hội do Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội quyết định…
Thông tư này áp dụng đối với Ngân hàng Chính sách xã hội được thành lập theo Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2016 và thay thế Thông tư số 24/2005/TT-BTC ngày 01/4/2005 và Thông tư số 102/2014/TT-BTC ngày 05/8/2014 của Bộ Tài chính
Những nội dung quy định tại Thông tư này đã được quy định tại Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg thì được áp dụng từ năm tài chính 2015 của Ngân hàng Chính sách xã hội.

4. Ngày 22/4/2016, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 12/2016/TT-BGDĐT quy định ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức đào tạo qua mạng. Theo đó, điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức đào tạo qua mạng phải đảm bảo triển khai các yêu cầu sau: 1. Cổng thông tin điện tử đào tạo qua mạng. 2. Hệ thống máy chủ và hạ tầng kết nối mạng Internet. 3. Hệ thống quản lý học tập. 4. Hệ thống quản lý nội dung học tập. 5. Kho học liệu số. 6. Đội ngũ nhân lực đảm bảo triển khai hoạt động đào tạo qua mạng gồm: a) Đội ngũ cán bộ quản trị kỹ thuật hệ thống công nghệ thông tin; b) Đội ngũ cán bộ thiết kế học liệu; c) Đội ngũ nhà giáo có thể tự xây dựng bài giảng e-Learning; d) Đội ngũ cán bộ cố vấn học tập. 7. Quy chế ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức đào tạo qua mạng.
Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở đào tạo, bao gồm: đại học, học viện, trường đại học (gồm các trường đại học thành viên thuộc đại học quốc gia, đại học vùng).
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 09/6/2016.

5. Ngày 28/4/2016, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư số 04/2016/TT-BLĐTBXH về Khung chương trình đào tạo về tư vấn điều trị nghiện ma túy. Theo đó, khung chương trình đào tạo về tư vấn điều trị nghiện ma túy gồm: chương trình đào tạo cơ bản dành cho tất cả cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc trong lĩnh vực điều trị và cai nghiện ma túy; chương trình đào tạo chuyên sâu dành cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm công tác tư vấn điều trị nghiện ma túy; chương trình đào tạo chuyên sâu dành cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm công tác hỗ trợ xã hội trong điều trị và cai nghiện ma túy.
Thông tư này áp dụng cho thủ trưởng cơ sở đào tạo về tư vấn điều trị nghiện ma túy và tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện hoạt động bồi dưỡng, đào tạo cấp chứng chỉ về tư vấn điều trị nghiện ma túy.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/6/2016.

6. Ngày 28/4/2016, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư số 05/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành một số Điều của Nghị định số 26/2016/NĐ-CP ngày 06/4/2016 của Chính phủ quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập. Theo đó, nguồn kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp: đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp được bảo đảm từ nguồn thu của đơn vị; đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên: kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp được bảo đảm từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị, nguồn cung ứng dịch vụ, lao động sản xuất; nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành và nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có); đối với các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên: kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp do ngân sách nhà nước bảo đảm trong dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành và nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp Nhà nước thực hiện Điều chỉnh tiền lương cơ sở, kinh phí tăng thêm để thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước phù hợp với từng thời kỳ. Riêng năm 2016, các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, xét duyệt và tổng hợp báo cáo nhu cầu, nguồn kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề vào nhu cầu thực hiện cải cách tiền lương theo hướng dẫn về việc xác định nhu cầu, nguồn kinh phí thực hiện Điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2016 và gửi cơ quan tài chính xem xét, thẩm định theo quy định.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/6/2016. Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 13/2007/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 20/82007 của liên Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính.

7. Ngày 29/4/2016, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 66/2016/TT-BTC hướng dẫn thu, nộp, quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản quy định tại Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/2/2016 của Chính phủ. Theo đó, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp cùng nơi kê khai nộp thuế tài nguyên. Trường hợp trong tháng không phát sinh phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, người nộp phí vẫn phải kê khai và nộp tờ khai nộp phí với cơ quan Thuế. Trường hợp tổ chức thu mua gom khoáng sản phải đăng ký nộp thay người khai thác thì tổ chức đó có trách nhiệm nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý cơ sở thu mua khoáng sản. Thời hạn kê khai phí bảo vệ môi trường với cơ quan thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo. Người nộp phí phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai.
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản; các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 13/6/2016 và áp dụng cho kỳ kê khai, nộp phí từ tháng 5/2016. Thông tư này thay thế Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính.

8. Ngày 27/5/2016, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư số 07/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2015/TT-NHNN ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay là người cư trú. Theo đó, Thông tư đã sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 3 Thông tư số 24/2015/TT-NHNN, cho vay ngắn hạn để đáp ứng các nhu cầu vốn ngắn hạn ở trong nước nhằm thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam mà khách hàng vay có đủ ngoại tệ từ nguồn thu xuất khẩu để trả nợ vay; khi được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giải ngân vốn cho vay, khách hàng vay phải bán số ngoại tệ vay đó cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay theo hình thức giao dịch hối đoái giao ngay (spot), trừ trường hợp nhu cầu vay vốn của khách hàng để thực hiện giao dịch thanh toán mà pháp luật quy định đồng tiền giao dịch phải bằng ngoại tệ. Quy định này được thực hiện đến hết ngày 31/12/2016.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2016.
                                                                                      Phòng QLXLVPHC&TDTHPL

More